Kế hoạch Bồi dưỡng thường xuyên
Lượt xem:
Số: /KH-MNLH Hà Nam, ngày 5 tháng 6 năm 2026 |
Hà Nam, ngày 25 tháng 5 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
Bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý, giáo viên năm học 2026-2027
Căn cứ Thông tư số 15/2025/TT-BGDĐT ngày 24/7/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Văn hóa – Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Kế hoạch số 57/KH-SGDĐT ngày 14/11/2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Bình về bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ quản lý, giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên năm học 2025 – 2026;
Căn cứ Công văn số 163/VHXH, ngày 20/11/2025 của Phòng Văn hóa – Xã hội phường Hà Nam về việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ quản lý, giáo viên mầm non, phổ thông năm học 2025 – 2026;
Trường Mầm non Lam Hạ xây dựng Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên năm học 2026 – 2027 như sau:
- ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
- NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG CÔNG TÁC TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH BDTX CHO GVMN
- Thuận lợi
– Được sự quan tâm của Phòng Văn hoá xã hội phường Hà Nam,
– Ban lãnh đạo luôn quan tâm tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên trong công tác giảng dạy và các hoạt động tự học, tự bồi dưỡng nhằm nâng cao phẩm chất chính trị, nghiệp vụ chuyên môn.
– 95 % CB, GV biết ứng dụng công nghệ thông tin tạo thuận lợi cho công tác giảng dạy và các hoạt động tự học, bồi dưỡng thường xuyên dễ dàng hơn.
– Giáo viên có trình độ chuyên môn đạt chuẩn 100%, trên chuẩn 43,47%, đội ngũ giáo viên nhiệt tình, có tinh thần ham học hỏi, tự tìm tòi trong công tác chuyên môn và trong việc đầu tư nghiên cứu học bồi dưỡng thường xuyên.
- Khó khăn
– Do đặc thù của ngành học mầm non, giáo viên chăm sóc giáo dục trẻ từ sáng đến chiều, thời gian nghiên cứu tìm hiểu tài liệu cho công tác bồi dưỡng thường xuyên chưa nhiều.
- ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐỘI NGŨ
- Tình hình đội ngũ
| Số lượng CBGV | Trình độ cán bộ
quản lý |
Trình độ đội ngũ GV | ||||||
| Tổng số | CBQL | GV | Chính trị
Trung cấp |
Đại
học |
Cao
đẳng |
Chính trị
Trung cấp |
Đại
học |
Cao đẳng |
| 52 | 6 | 46 | 6 | 6 | 0 | 2 | 28 | 18 |
- Chất lượng đội ngũ
– 100% giáo viên nắm vững chương trình GDMN và thực hiện tốt chương trình GDMN
– 100% giáo viên thực hiện tốt ứng dụng CNTT trong công tác quản lý và chăm sóc giáo dục trẻ.
– Đánh giá chuẩn nghề nghiệp CBQL học 2025-2026 đạt kết quả: Xếp loại tốt: 6/6 đạt 100%;
– Đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non năm học 2025- 2026 đạt kết quả: Xếp loại tốt: 42/46 tỷ lệ 91,3%; xếp loại khá: 4/46 tỷ lệ 8,7%;;
- KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG NĂM HỌC 2026 – 2027
- MỤC TIÊU
Cán bộ quản lý (CBQL) và giáo viên học tập BDTX nâng cao năng lực đáp ứng theo yêu cầu vị trí việc làm; bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên ngành bắt buộc hằng năm đối với giáo viên, cán bộ quản lý; là căn cứ để quản lý, chỉ đạo, tổ chức bồi dưỡng, tự bồi dưỡng nhằm nâng cao phẩm chất, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ giáo viên, cán bộ quản lý; nâng cao mức độ ứng yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp của CBQL và giáo viên theo yêu cầu vị trí việc làm và nhu cầu phát triển giáo dục mầm non, yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục trong toàn ngành.
Phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng, tự đánh giá công tác BDTX của giáo viên và CBQL; năng lực tổ chức, quản lý hoạt động BDTX giáo viên, CBQL của cơ sở giáo dục mầm non.
Đảm bảo cho tất cả CBQL, giáo viên đều tham gia BDTX với ý thức tự giác, trách nhiệm, đủ nội dung, thời lượng bồi dưỡng và lựa chọn chương trình bồi dưỡng theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp, vị trí việc làm. Nội dung bồi dưỡng phải bám sát các Chương trình BDTX của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Bồi dưỡng có trọng tâm, tập trung vào các vấn đề mới, những vấn đề thực tiễn, có tính kế thừa qua từng năm học.
Việc triển khai BDTX tại cơ sở phải gắn kết chặt chẽ với việc triển khai đánh giá giáo viên và CBQL theo Chuẩn và theo chỉ đạo đổi mới giáo dục của ngành để từng bước cải thiện và nâng cao năng lực đội ngũ nhà giáo và CBQL qua từng năm học.
- NỘI DUNG, THỜI LƯỢNG, HÌNH THỨC BDTX
Mỗi CBQL, giáo viên thực hiện BDTX (03 nội dung bồi dưỡng) theo quy định là 120 tiết/năm học.
- Nội dung bồi dưỡng 1: (Nội dung bồi dưỡng bắt buộc)
- a) Thời lượng: 40 tiết/năm học
- b) Nội dung bồi dưỡng:
Đối với CBQL và GVMN: do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể từng năm học, bao gồm các nội dung bồi dưỡng về đường lối, chính sách phát triển giáo dục của các cấp học, chương trình giáo dục, nội dung các môn học, hoạt động giáo dục thuộc chương trình giáo dục cấp họ mầm nonc.
- c) Hình thức bồi dưỡng: Hình thức bồi dưỡng tập trung
- Nội dung bồi dưỡng 2: (Nội dung bồi dưỡng bắt buộc)
- a) Thời lượng: 40 tiết/năm học
- b) Nội dung bồi dưỡng:
* Đối với giáo viên: do Sở GD ĐT quy định cụ thể từng năm học nhằm nâng cao trình độ chuyên môn cho giáo viên. Bao gồm các nội dung bồi dưỡng về phát triển giáo dục của thành phố, thực hiện chương trình giáo dục, chương trình giáo dục địa phương.
* Đối với CBQL: do Sở GDĐT lựa chọn nội dung bồi dưỡng thực hiện chương trình giáo dục, chương trình giáo dục địa phương (tương ứng với số tiết theo yêu cầu bồi dưỡng của từng cấp học), quy định cụ thể hình thức bồi dưỡng.
c, Hình thức bồi dưỡng: Hình thức bồi dưỡng tập trung, trực tuyến.
- Nội dung bồi dưỡng 3: (Nội dung bồi dưỡng tự chọn)
- Thời lượng: 40 tiết/năm học
- Nội dung bồi dưỡng:
* Nội dung mô đun cán bộ quản lý tự chọn: Khối kiến thức tự chọn bao gồm các mô đun bồi dưỡng nhằm phát triển năng lực lãnh đạo, quản trị nhà trường theo yêu cầu vị trí việc làm được Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng (Theo điều 5 chương II-Thông tư số 19/2019/TT-BGDĐT ngày 25/11/2020; Thông tư số 11/2019/TT-BGDĐT ngày 26/08/2019 đảm bảo mỗi cán bộ quản lý đủ 40 tiết theo qui định.
* Nội dung mô đun giáo viên tự chọn:
| Căn cứ nhu cầu của cá nhân nhằm đáp ứng phát triển năng lực nghề nghiệp theo yêu cầu vị trí việc làm. Mỗi giáo viên lựa chọn một số mô đun trong khối kiến thức tự chọn trong chương trình bồi dưỡng thường xuyên ban hành kèm theo Thông tư số 12/2019/ TT-BGDĐT ngày 26/8/2019).
CÁN BỘ GIÁO VIÊNĐĂNG KÝ MÔ ĐUN BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN |
|||||
| STT | HỌ VÀ TÊN | TRÌNH ĐỘ | CHỨC VỤ | ĐĂNG KÝ MÔ ĐUN |
|
| 1 | Nguyễn Thị Thuỷ | ĐHSPMN | Hiệu trưởng | 4;28 | |
| 2 | Đào Hồng Linh | ĐHSPMN | Phó. Hiệu trưởng | 29.32 | |
| 3 | Nguyễn Thị Huyền | ĐHSPMN | Phó. Hiệu trưởng | 8, 18 | |
| 4 | Phan Thị Nga | ĐHSPMN | Phó. Hiệu trưởng | 8.19 | |
| 5 | Nguyễn Thị Bình | ĐHQLGD | Phó. Hiệu trưởng | 6.11 | |
| 6 | Ngô Minh Hường | ĐHSPMN | Phó. Hiệu trưởng | 6;36 | |
| 1. Tổ Mẫu giáo khối 5 tuổi | |||||
| 1 | Nguyễn Thị Nhâm | ĐHSP | Giáo viên lớp A5 | 12.16 | |
| 2 | Trần Thu Nhung | CĐSP | Giáo viên lớp A5 | 12.16 | |
| 3 | Nguyễn Thị Thanh Phương | ĐHSP | Giáo viên lớp B5 | 1.24 | |
| 4 | Trần Thị Bình | CĐSP | Giáo viên lớp B5 | 1.24 | |
| 5 | Hoàng Thị Tuyết Nhung | ĐHSP | Giáo viên lớp C5 | 12.33 | |
| 6 | Trần T. Mai Hương | CĐSP | Giáo viên lớp C5 | 4, 33 | |
| 7 | Bùi Thị Phương Thuý | ĐHSP | Giáo viên lớp B4 | 19.33 | |
| 8 | Trần Thị Hồng | ĐHSP | Giáo viên lớp D5 | 12.33 | |
| 9 | Trần T. Hương Lan | CĐSP | Giáo viên lớp E5 | 4.9 | |
| 10 | Nguyễn Thị Hiền | CĐSP | Giáo viên lớp E5 | 4.9 | |
| 11 | Lưu Thị Lệ Thu | ĐHSP | Giáo viên lớp G5 | 13.19 | |
| 12 | Đỗ Thị Quỳnh Mai | ĐHSP | Giáo viên lớp G5 | 8.24 | |
| 13 | Nguyễn Thị Huế | CĐSP | Phụ 2 lớp E5+G5 | 4.9 | |
| 2. Tổ Mẫu giáo 3+4 tuổi | |||||
| 1 | Phạm Thị Huệ | ĐHSP | Giáo viên lớp A4 | 9.12 | |
| 2 | Nguyễn Thị Ngà | CĐSP | Giáo viên lớp A4 | 9.12 | |
| 3 | Nguyễn Thị Hồng | ĐHSP | Giáo viên lớp B4 | 9.33 | |
| 4 | Nguyễn Thị Hương Giang | ĐHSP | Giáo viên lớp B4 | 9.33 | |
| 5 | Trần Thị Thanh Bình | ĐHSP | Giáo viên lớp C4 | 12.33 | |
| 6 | Nguyễn Thị Thanh Nhàn | CĐSP | Giáo viên lớp C4 | 9.33 | |
| 7 | Trương Thị Thu Trang | ĐHSP | Giáo viên lớp D4 | 19.33 | |
| 8 | Nguyễn Thị Nhàn | ĐHSP | Giáo viên lớp D4 | 9.19 | |
| 9 | Lê Thị Chung | ĐHSP | Giáo viên lớp E4 | 4.33 | |
| 10 | Nguyễn Thị Hường | ĐHSP | Giáo viên lớp G4 | 9.16 | |
| 11 | Nguyễn Thị Huệ | ĐHSP | Giáo viên lớp G4 | 4.33 | |
| 12 | Hoàng Thị Thanh | CĐSP | Giáo viên lớp A3 | 12.5 | |
| 13 | Đinh Thị Nhung | CĐSP | Giáo viên lớp A3 | 5.12 | |
| 14 | Lê Thị Tuyến | ĐHSP | Giáo viên lớp B3 | 19.33 | |
| 15 | Nguyễn Thu Hiền | ĐHSP | Giáo viên lớp B3 | 12.33 | |
| 16 | Hoàng Thị Loan | ĐHSP | Giáo viên lớp C3 | 16.24 | |
| 17 | Nguyễn Thị Quỳnh Lan | CĐSP | Giáo viên lớp C3 | 16.24 | |
| 18 | Trần Thu Trang | ĐHSP | Giáo viên lớp D3 | 8.11 | |
| 19 | Nguyễn Hương Giang | ĐHSP | Giáo viên lớp D3 | 8.19 | |
| 20 | Hoàng Thị Dung | ĐHSP | Giáo viên lớp E3 | 4.7 | |
| 21 | Hoàng Hồng Hạnh | CĐSP | Giáo viên lớp E3 | 8.14 | |
| 3. Tổ Nhà trẻ | |||||
| 1 | Phạm Thị Hiền | ĐHSP | Giáo viên lớp A2 | 6, 10 | |
| 2 | Lương Thị Luyến | ĐHSP | Giáo viên lớp A2 | 9.11 | |
| 3 | Nguyễn Thị Bảo Kim | CĐSP | Giáo viên lớp B2 | 5.9 | |
| 4 | Phạm Thị Thoa | CĐSP | Giáo viên lớp B2 | 6.12 | |
| 5 | Nguyễn Thị Phượng | CĐSP | Giáo viên lớp C2 | 5.9 | |
| 6 | Nguyễn Thị Vân Anh | ĐHSP | Giáo viên lớp C2 | 3.5 | |
| 7 | Tô Thị Nguyệt | ĐHSP | Phụ lớp A2+B2 | 6.12 | |
| 8 | Lại Thị Thu Hiền | ĐHSP | Giáo viên lớp D2 | 9.12 | |
| 9 | Vũ Thị Thu Hà | CĐSP | Giáo viên lớp D2 | 7.12 | |
| 10 | Vũ Thị Nguyệt | CĐSP | Giáo viên lớp E2 | 12, 19 | |
| 11 | Vũ Thị Thúy Ngần | CĐSP | Giáo viên lớp E2 | 9, 19 | |
| 12 | Nguyễn Thị Vân Anh | ĐHSP | Giáo viên lớp E2 | 5.33 | |
- c) Hình thức bồi dưỡng: Tự học đạt 40 tiết/năm học.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ LOẠI HÌNH TỔ CHỨC
- Thực hiện bồi dưỡng bằng phương pháp tích cực, tăng cường tự học, phát huy tính tích cực, chủ động và tư duy sáng tạo của giáo viên, cán bộ quản lý; tăng cường thực hành tại cơ sở giáo dục mầm non; thảo luận, trao đổi, chia sẻ thông tin, kiến thức và kinh nghiệm giữa báo cáo viên và cán bộ quản lý, giữa giáo viên với giáo viên, giữa cán bộ quản lý với nhau.
- Loại hình tổ chức:
- a) Tập trung: Thực hiện bồi dưỡng tập trung; hướng dẫn giáo viên, cán bộ quản lý tự học, thực hành, hệ thống hóa kiến thức, giải đáp thắc mắc, hướng dẫn nội dung đáp ứng yêu cầu của giáo viên, cán bộ quản lý có cơ hội được trao đổi, chia sẻ, thảo luận về chuyên môn, nghiệp vụ và rèn luyện kỹ năng thực hành.
- b) Từ xa: Thực hiện bồi dưỡng từ xa, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động bồi dưỡng, tập huấn qua mạng internet cho giáo viên, cán bộ quản lý đảm bảo yêu cầu về mục đích, yêu cầu cần đạt, nội dung phương pháp, thời lượng bồi dưỡng được quy định trong chương trình BDTX và các quy định tại quy chế trong TT19/2019.
Hiệu trưởng phê duyệt kế hoạch BDTX của cá nhân giáo viên và CBQL trong đơn vị trước ngày 31/5/2026.
- ĐÁNH GIÁ VÀ CÔNG NHẬN KẾT QUẢ BDTX
- Đánh giá việc vận dụng kiến thức BDTX vào thực tiễn dạy học, giáo dục trẻ em, đánh giá thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm (đối với nội dung lý thuyết), bài tập nghiên cứu, bài thu hoạch (đối với nội dung thực hành) đảm bảo đáp ứng yêu cầu của mục tiêu, yêu cầu cần đạt và nội dung chương trình BDTX và quy định của quy chế trong TT19/2019.
- Bài kiểm tra lý thuyết, thực hành chấm theo thang điểm 20/1 bài.
- Xếp loại kết quả:
Loại hoàn thành kế hoạch BDTX: Giáo viên, CBQL được xếp loại hoàn thành khi thực hiện đầy đủ các quy định của khóa bồi dưỡng; hoàn thành đủ các bài kiểm tra với kết quả đạt thể hiện trong phần mềm taphuan.csdl.com.vn và trên hệ thống quản lý Temis.csdl.edu.vn.
- Kết quả đánh giá BDTX được lưu vào hồ sơ và là căn cứ thực hiện chế độ chính sách bồi dưỡng phát triển nghề nghiệp và sử dụng giáo viên, cán bộ quản lý.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Trách nhiệm của trường mầm non
Hướng dẫn giáo viên, cán bộ quản lý xây dựng kế hoạch BDTX, xây dựng kế hoạch BDTX giáo viên và CBQL và tổ chức triển khai kế hoạch BDTX.
Tổng hợp và báo cáo công tác thực hiện kế hoạch BDTX của giáo viên, CBQL vào tháng 6 hàng năm.
Thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ quản lý và giáo viên tham gia BDTX theo quy định.
- Trách nhiệm, quyền lợi của giáo viên, cán bộ quản lý
Xây dựng và hoàn thành kế hoạch BDTX của cá nhân, nghiêm túc thực hiện các quy định về BDTX theo quy chế hiện hành.
Được hưởng nguyên lương, các khoản phụ cấp, trợ cấp (nếu có) và các chế độ chính sách khác theo quy định trong thời gian thực hiện kế hoạch BDTX.
Trên đây là kế hoạch BDTX năm học 2026-2027 của trường mầm non Lam Hạ. Nhà trường rất mong nhận được sự góp ý của các cấp lãnh đạo để nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ được giáo.
Thời gian tổ chức thức hiện:
| Thời gian | Nội dung BDTX | Tổ chức thực hiện | Kết quả
cần đạt được |
| Tháng 6/2026 | Xây dựng kế hoạch BDTX cho nhà trường
Bồi dưỡng nội dung 1 Thực hiện nội dung BDTX do Bộ Gd quy định |
Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch BDTX gửi phường phê duyệt. |
|
| Tháng 7/2026 | Bồi dưỡng nội dung 1
Thực hiện nội dung BDTX do Bộ GD quy định |
– Chỉ đạo CB,GV tham gia học bồi dưỡng do cơ quan quản lý cấp trên tổ chức | Tiếp thu kiến thức, kỹ năng trong mục đích, nội dung chương trình, tài liệu BDTX |
| Tháng 7/2026 | – Bồi dưỡng nội dung 2
Thực hiện nội dung BDTX do Sở GD quy định |
– Tham gia học bồi dưỡng tập trung do cơ quan quản lý cấp trên tổ chức | Tiếp thu nội dung các chuyên đề |
|
Tháng 9+10/2026 |
– Cử CBQL và giáo viên cốt cán dự lớp tập huấn chuyên môn do Sở tổ chức.
– Phát triển một số kỹ năng ban đầu về đọc viết cho trẻ khuyết tật lứa tuổi mẫu giáo đáp ứng giới phù hợp với bối cảnh địa phương. -Giáo dục bảo vệ môi trường cho trẻ em lứa tuổi mầm non. -Giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho giáo viên mầm non. – Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2026- 2027 – Bồi dưỡng nội dung 3 Gồm Mô đun CBQL, & giáo viên tự chọn |
– CBQL, GV tự bồi dưỡng Bồi dưỡng qua sinh hoạt chuyên môn tại cụm và các lớp tập huấn do Sở tổ chức.
|
Tiếp thu nội dung các chuyên đề |
| Tháng 11+12
/2026 |
– Cử CBQL và giáo viên cốt cán dự lớp tập huấn chuyên môn do Sở tổ chức.
– Bồi dưỡng nội dung 3 Gồm Mô đun CBQL, & giáo viên tự chọn |
– Bồi dưỡng qua sinh hoạt chuyên môn tại cụm và các lớp tập huấn do phòng, Sở tổ chức.
– GV tự bồi dưỡng – Nhà trường có kế hoạch thảo luận, giải đáp thắc mắc về các nội dung trong modul này. |
|
| Tháng 01+2/2027 | – CBQL và giáo viên cốt cán dự lớp tập huấn chuyên môn do Sở GD tổ chức.
– Bồi dưỡng nội dung 3 Gồm Mô đun CBQL, & giáo viên tự chọn |
– CBQL,GV tự bồi dưỡng
– Bồi dưỡng qua sinh hoạt chuyên môn tại cụm và các lớp tập huấn do Sở tổ chức. – Nhà trường có kế hoạch thảo luận, giải đáp thắc mắc về các nội dung trong modun. |
Hiểu và triển khai được nội dung bồi dưỡng |
| Tháng 3+4/2027 | – CBQL và giáo viên cốt cán dự lớp tập huấn chuyên môn do Sở tổ chức.
– Bồi dưỡng nội dung 3 Gồm Mô đun CBQL, giáo viên tự chọn |
– CBQL, GV tự bồi dưỡng
– Bồi dưỡng qua các lớp tập huấn do Sở tổ chức. – Nhà trường có kế hoạch thảo luận, giải đáp thắc mắc về các nội dung trong modun |
– Hiểu và triển khai được nội dung của lớp tập huấn chuyên môn
-Tư vấn chăm sóc, giáo dục trẻ cho các bậc cha mẹ, vai trò của gia đình trong việc giáo dục trẻ |
| Tháng 5/2027 | Tổ chức đánh giá bồi dưỡng thường xuyên Phó hiệu trưởng và giáo viên
– Bồi dưỡng nội dung 3 Gồm Mô đun CBQL giáo viên tự chọn Chỉ đạo CBGV xây dựng kế hoạch BDTX cá nhân để nhà trường phê duyệt trước 31/5 |
– BGH, đội ngũ cốt cán đánh giá | Cộng điểm các bài thu hoạch của cá nhân, đề nghị cấp trên công nhận kết quả |
Nơi nhận: HIỆU TRƯỞNG
– Phòng VHXH phường (để b/cáo);
– Lãnh đạo (để chỉ đạo);
– Các tổ CM (để t/hiện);
– Lưu: VT.
Nguyễn Thị Thuỷ