Báo cáo Công khai thường niên theo thông tư 09
Lượt xem:

| ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG HÀ NAM
TRƯỜNG MẦM NON LAM HẠ Số: 60/BC-MNLH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc Hà Nam, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
BÁO CÁO CÔNG KHAI THƯỜNG NIÊN
(Theo thông tư 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03 tháng 6 năm 2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
- THÔNG TIN CHUNG
1.1. Tên cơ sở giáo dục
Trường mầm non Lam Hạ
1.2. Địa chỉ trụ sở
Địa chỉ chính: Tổ dân phố Đường ấm – P. Hà Nam – T. Ninh Bình
Điện thoại:
Email: mnlamha@phuly.edu.vn
Website: https://hanam.edu.vn/mnlamha
1.3 Loại hình cơ sở giáo dục:
Trường mầm non công lập
1.4 Sứ mạng, tầm nhìn, mục tiêu
Sứ mạng:
Tạo môi trường giáo dục an toàn, tràn đầy tình yêu thương; mỗi trẻ đều được chăm sóc chu đáo, được tôn trọng, được vui vẻ thể hiện bản thân.
Tạo dựng đội ngũ giáo viên đạo đức giỏi chuyên môn – là người giữ trọng trách hướng dẫn, khuyến khích, thúc đẩy khả năng khám phá của trẻ; giúp trẻ hình thành tính cách tự lập, có bản lĩnh, suy nghĩ độc lập và biết cách ứng xử trong xã hội.
Luôn tạo dựng và gắn kết với phụ huynh mà ở đó gia đình sẽ đóng vai trò hỗ trợ đắc lực giúp giáo viên phát triển tốt tiềm năng của trẻ.
Tầm nhìn:
Xây dựng nhà trường đạt chuẩn về việc chăm sóc giáo dục và phát triển tối đa những tố chất thông minh của trẻ ngay từ nhỏ.
Khuyến khích trí tò mò tìm hiểu thế giới xung quanh của trẻ sẽ giúp các con tiếp thu kiến thức một cách tự nhiên, giúp các con có khả năng tư duy độc lập, phát triển về kiến thức lẫn nhân cách một cách toàn diện, đáp ứng nhu cầu và mong đợi của ngày càng đông đảo phụ huynh trong và ngoài địa phương, là sự lựa chọn đầu tiên cho các bậc cha mẹ có con trong độ tuổi mầm non.
Mục tiêu:
Xây dựng môi trường giáo dục hiện đại trong đó đề cao sự phát triển cá tính và năng khiếu riêng biệt của trẻ.
Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, phù hợp với yêu cầu đổi mới và hội nhập.
Tiếp tục duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi trong những năm tiếp theo. Nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ đạt hiệu quả cao.
1.5. Quá trình hình thành và phát triển
Trường mầm non Lam Hạ được thành lập ngày 05 tháng 10 năm 1996. Sau khi thành lập trường thuộc loại hình trường mầm non dân lập, được chuyển đổi sang loại hình trường mầm non bán công năm 2003 theo Quyết định số 1083/QĐ-UBND ngày 18 tháng 09 năm 2003 và được chuyển đổi sang trường mầm non công lập ngày 01 tháng 02 năm 2012 theo Quyết định số 214/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh Hà Nam.
Trường có 1 địa điểm: tại tổ dân phố Đường Ấm, phường Hà Nam, tỉnh Ninh Bình với tổng diện tích 4.367 m2 đảm bảo theo quy định của Điều lệ trường mầm non, cơ sở vật chất khang trang môi trường sáng, xanh, sạch, thân thiện, an toàn với trẻ. Đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường được ổn định và luôn có tinh thần cống hiến hết mình cho sự nghiệp giáo dục, hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ được giao.
Trường mầm non Lam Hạ được công nhận trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2 năm 2023.
+ Năm học 2021-2022: Đạt danh hiệu tập thể Lao động tiên tiến.
+ Năm học 2023-2024: Đạt danh hiệu tập thể Lao động tiên tiến.
+ Năm học 2024-2025: Đạt danh hiệu tập thể Lao động tiên tiến.
Chi bộ được đảng ủy Phường đánh giá: Hoàn thành tốt nhiệm vụ; chi đoàn hoàn thành xuất sắc và hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Nhà trường có đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đầy đủ về số lượng đảm bảo chất lượng, tư cách, phẩm chất đạo đức tốt, tay nghề vững vàng, có năng lực, nhiệt tình và năng động trong công tác, có kinh nghiệm trong quản lý và giảng dạy, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc.
Qua những thành tích đạt được trường mầm non Lam Hạ luôn phấn đấu giữ vững danh hiệu và hoàn thành tốt mục tiêu giáo dục đề ra cho những năm sau.
1.6. Thông tin đại diện pháp luật
Họ và tên: Nguyễn Thị Thuỷ
Chức vụ: Hiệu trưởng
Địa chỉ nơi làm việc: Trường mầm non Lam Hạ – Phường Hà Nam – Tỉnh Ninh Bình
Điện thoại: 0913334088
Email: thuynguyenmncs@gmail.com
1.7. Tổ chức bộ máy
Quyết định số 1083/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2012 của chủ tịch UBND tỉnh Hà Nam về việc chuyển đổi trường mầm non bán công sang công lập; mang tên Trường mầm non xã Lam Hạ trực thuộc Phòng GDĐT thành phố Phủ Lý quản lý.
Quyết định số 735/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 20255 về việc bổ sung kiện toàn Hội đồng trường trường mầm non trên địa bàn phường Hà Nam nhiệm kỳ 2023-2028.
Danh sách thành viên Hội đồng trường.
| Stt | Họ và tên | Chức vụ | Chức danh |
| 1 | Bà Nguyễn Thị Thuỷ | Bí thư Chi bộ- Hiệu trưởng | CTHĐ trường |
| 2 | Bà Đặng Thị Thoa | Phó trưởng phòng VH-XH phường Hà Nam Chính quyền địa phương | Thành viên |
| 3 | Bà Ng Thị Ánh Nguyệt | Trưởng ban đại diện CMHS | Thành viên |
| 4 | Đào Hồng Linh | Phó hiệu trưởng | Thành viên |
| 5 | Bà Nguyễn Thị Bình | Phó Hiệu trưởng- | Thành viên |
| 6 | Bà Lê Thị Tuyến | Bí thư chi đoàn | Thành viên |
| 7 | Bà Nguyễn Thị Nhâm | Tổ trưởng tổ mẫu giáo | Thành viên |
| 8 | Bà Phạm Thị Hiền | Tổ trưởng tổ nhà trẻ | Thành viên |
| 9 | Bà Trần Thị Thu | TT tổ Văn phòng | Thư ký HĐT |
Quyết định số 2833/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban nhân dân thành phố Phủ Lý về việc bổ nhiệm luân chuyển Hiệu trưởng trường mầm non Lam Hạ, nhiệm kỳ 2022-2027 (Nguyễn Thị Thuỷ)
Quyết định số 441/QĐ-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Phủ Lý về việc điều động và bổ nhiệm Phó Hiệu trưởng trường mầm non Lam Hạ, nhiệm kỳ 2022-2027 (Đào Hồng Linh)
Quyết định số 767/QĐ-UBND ngày 14 tháng 03 năm 2023 của Ủy ban nhân dân thành phố Phủ Lý về việc bổ nhiệm lại Phó Hiệu trưởng trường mầm
non Lam Hạ, nhiệm kỳ 2023-2028 (Nguyễn Thị Bình)
Sơ đồ bộ máy trường
- ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ NHÂN VIÊN
2.1. Số lượng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
| STT | Nội dung | Tổng số | Trình độ đào tạo | ||||
| TS | ThS | ĐH | CĐ | TC | |||
| Tổng số CBQL, GV, NV | 35 | 0 | 0 | 24 | 7 | 0 | |
| I | CB quản lý | 3 | |||||
| 1 | Hiệu trưởng | 1 | 1 | ||||
| 2 | Phó hiệu trưởng | 2 | 2 | ||||
| II | Giáo viên | 26 | |||||
| 1 | Nhà trẻ | 6 | 0 | 4 | 2 | 0 | |
| 2 | Mẫu giáo | 20 | 15 | 5 | 0 | ||
| III | Nhân viên | 6 | |||||
| 1 | NV văn thư | ||||||
| 2 | NV kế toán | 1 | 1 | ||||
| 3 | Thủ quỹ | 1 | 1 | ||||
| 4 | Nhân viên y tế | 0 | |||||
| 5 | NV cấp dưỡng | 4 | 0 | ||||
| 6 | NV phục vụ | 0 | |||||
| 7 | Bảo vệ | 1 | |||||
2.2. Số lượng, tỷ lệ giáo viên, cán bộ quản lý đạt chuẩn nghề nghiệp
| Stt | Nội dung | Năm học 2024-2025 | Năm học 2025-2026 |
| I | Cán bộ quản lý | ||
| 1 | Số lượng | 3 | 3 |
| 2 | Tỷ lệ | 100% | 100% |
| II | Giáo viên | ||
| 1 | Số lượng | 24 | 26 |
| 2 | Tỷ lệ | 100% | 100% |
2.3. Số lượng, tỷ lệ cán bộ quản lý giáo viên, hoàn thành bồi dưỡng hàng năm theo quy định
| STT | Nội dung | Năm học 2024-2025 | Năm học 2025-2026 |
| I | Cán bộ quản lý | ||
| 1 | Số lượng | 3 | 3 |
| 2 | Tỷ lệ | 100% | 100% |
| II | Giáo viên | ||
| 1 | Số lượng | 24 | 26 |
| 2 | Tỷ lệ | 100% | 100% |
III. CƠ SỞ VẬT CHẤT
| STT | Nội dung | Năm học
2024-2025 |
Năm học
2025-2026 |
Yêu cầu theo quy định |
| 1 | Diện tích khu đất xây dựng | 4376 m2 | 4376 m2 | |
| Điểm trường | 01 | 01 | ||
| Diện tích bình quân cho mỗi trẻ | 20,8 m2/ trẻ | 20,8 m2/ trẻ | ||
| 2 | Khối phòng nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ | 12 | 13 | |
| Phòng học (nuôi dạy, chăm sóc trẻ) | 12 | 13 | ||
| Phòng vệ sinh | 12 | 13 | ||
| Phòng ngủ | 0 | 0 | ||
| Phòng khác | 0 | 0 | ||
| 3 | Khối phòng phục vụ học tập |
4 |
4 |
|
| Thư viện | 01 | 01 | ||
| Phòng thể chất | 01 | 01 | ||
| Phòng đa chức năng (nghệ thuật) | 01 | 01 | ||
| Phòng khác | 01 | 01 | ||
| 4 | Khối phòng tổ chức ăn | |||
| Nhà bếp | 01 | 01 | ||
| Nhà kho | 01 | 01 | ||
| Phòng khác | 1 | 1 | ||
| 5 | Khối phòng hành chính, quản trị |
8 |
8 |
|
| Phòng hiệu trưởng | 01 | 01 | ||
| Phòng phó Hiệu trưởng | 01 | 01 | ||
| Văn phòng trường | 01 | 01 | ||
| Phòng họp | 01 | 01 | ||
| Phòng hành chính quản trị | 01 | 01 | ||
| Phòng bảo vệ | 01 | 01 | ||
| Phòng y tế | 01 | 01 | ||
| Phòng kho | 01 | 01 | ||
| Phòng nhân viên | 0 | 0 | ||
| Phòng khác | 0 | 0 | ||
| 2.5 | Khối công trình công cộng | |||
| Nhà xe giáo viên | 01 | 01 | ||
| Phòng khác | 0 | 0 | ||
| Số lượng thiết bị đồ dùng, đồ chơi trong lớp trên 95% danh mục tối thiểu. |
12 |
13 |
4 lớp 5 tuổi, 3 lớp 4 tuổi, 3 lớp 3 tuổi,
3 lớp Nhà trẻ. |
|
| Số lượng đồ chơi ngoài trời |
15 |
15 |
||
| Số lượng thiết bị đồ dùng, đồ chơi trong lớp dưới 95% danh mục tối thiểu |
1 |
1 |
|
|
| – Tivi | 14 | 14 | ||
| – Nhạc cụ | 3 | 3 | ||
| – Máy Photo | 0 | 0 | ||
| – Máy in | 10 | 10 | ||
| -Đầu video/đầu đĩa | 2 | 2 | ||
| -Máy tính văn phòng | 9 | 9 |
- KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
Đối chiếu với các chỉ báo, tiêu chí của từng tiêu chuẩn quy định trong Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trường Mầm non Lam Hạ đã đạt được các chỉ báo, các tiêu chí của 5 tiêu chuẩn. Cụ thể như sau:
Mức 1: Số lượng tiêu chí đạt 25/25 tiêu chí, đạt tỷ lệ: 100 %;
Số lượng tiêu chí không đạt: 0
Mức 2: Số lượng tiêu chí đạt 25/25 tiêu chí, đạt tỷ lệ: 100 %;
Số lượng tiêu chí không đạt: 0
Mức 3: Số lượng tiêu chí đạt 19/19 tiêu chí, đạt tỷ lệ: 100 %;
Số lượng tiêu chí không đạt: không
Mức đánh giá của nhà trường: Đạt mức 2.
Căn cứ vào Mục 3, Điều 6 Chương I của Thông tư số: 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non. Công văn số 5942/BGDĐT-QLCL ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài trường mầm non. Trường Mầm non Lam Hạ đạt trường Chuẩn Quốc gia mức độ được công nhận lại sau 5 năm theo quyết định số 1294/QĐ-UBND ngày 8 tháng 11 năm 2023 của UBND tỉnh Hà Nam công nhận và cấp bằng công nhận trường MN đạt chuẩn quốc gia mức độ 2. Và QĐ số 754/QĐ-SGDĐT ngày 9/11/2023 của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hà Nam về công nhận và cấp chứng nhận trường MN đạt KĐCLGD cấp độ 3.
- KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
Thông tin về kết quả thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em đến tháng 12 năm học 2025-2026
| STT | Nội dung | Tổng số trẻ em | Nhà trẻ | Mẫu giáo | ||||
| 3-12 tháng tuổi | 13-24 tháng
tuổi |
25-36 tháng
tuổi |
3-4 tuổi
|
4-5
tuổi |
5-6
tuổi
|
|||
| I | Tổng số trẻ em | 295 | 49 | 51 | 87 | 108 | ||
| 1 | Số trẻ em nhóm ghép | |||||||
| 2 | Số trẻ em học 1 buổi/ngày | |||||||
| 3 | Số trẻ em học 2 buổi/ngày | 295 | 49 | 51 | 87 | 108 | ||
| 4 | Số trẻ em khuyết tật học hòa nhập | |||||||
| II | Số trẻ em được tổ chức ăn bán trú | 295 | 49 | 51 | 87 | 108 | ||
| III | Số TE được kiểm tra định kỳ sức khỏe | 295 | 49 | 51 | 87 | 108 | ||
| IV | Số trẻ em được theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ tăng trưởng | 295 | 49 | 51 | 87 | 108 | ||
| V | Kết quả phát triển sức khỏe của trẻ em | |||||||
| 1 | Số trẻ cân nặng bình thường | 291 | 49 | 50 | 87 | 105 | ||
| 2 | Số trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân | 4 | 0 | 1 | 0 | 3 | ||
| 3 | Số trẻ có chiều cao bình thường | 289 | 48 | 49 | 84 | 108 | ||
| 4 | Số trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi | 6 | 1 | 2 | 3 | 0 | ||
| 5 | Số trẻ thừa cân béo phì | 5 | 0 | 0 | 2 | 3 | ||
| VI | Số trẻ em học các chương trình chăm sóc giáo dục | |||||||
| 1 | Chương trình giáo dục nhà trẻ | 49 | ||||||
| 2 | Chương trình giáo dục mẫu giáo | 246 | ||||||
| 3 | Kết quả thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 05 tuổi | 108 | ||||||
- KẾT QUẢ TÀI CHÍNH
| Stt | Nội dung | Năm 2024 |
Năm 2025
|
| 1 | Tình hình tài chính của cơ sở giáo dục | ||
| a) | Các khoản thu phân theo nguồn kinh phí (thu học phí) | 874.045.000 | 327.660.000 |
| b) | Tình hình tài chính (các khoản chi phân theo): | ||
| – Chi tiền lương và thu nhập | 3.361.569.000 | 4.846.681.800 | |
| – Chi cơ sở vật chất và dịch vụ | 182.901.000 | 430.196.000 | |
| – Chi hỗ trợ người học (nghèo, cận nghèo) | 12.630.000 | 20.700.000 | |
| – Chi khác | 27.919.000 | 65.928.000 | |
| 2 | Các khoản và mức thu đối với người học (bao gồm học phí, lệ phí và tất cả các khoản thu và mức thu ngoài học phí, lệ phí (nếu có) trong năm học. | Học phí: 120.000đ/trẻ/tháng
Tiền ăn: 20.000đ/trẻ/ngày Tiền trực trưa: 5.000đ/ trẻ/ngày Tiền vệ sinh: 22.000đ/trẻ/tháng Tiền thuê nhân viên nấu ăn: 85.000đ/trẻ/tháng Tiền điện, nước, ga nấu ăn bán trú: 43.000đ/trẻ/tháng Học tiếng Anh: 8.000đ/trẻ/tiết Tiền bổ sung dụng cụ bán trú: Cháu mới: 280.000đ/trẻ/năm Cháu cũ: 100.000đ/trẻ/năm |
Học phí: 0
Tiền ăn + tiền ga: 24.000đ/trẻ/ngày Tiền trực trưa: 5.000đ/ trẻ/ngày Tiền vệ sinh: 22.000đ/trẻ/tháng Tiền thuê nhân viên nấu ăn: 100.000đ/trẻ/tháng Nước bán trú: 12.000đ/trẻ/tháng
Tiền bổ sung dụng cụ bán trú: Cháu mới: 290.000đ/trẻ/năm Cháu cũ: 100.000đ/trẻ/năm |
| 3 | Chính sách và kết quả thực hiện về trợ cấp và miễn giảm học phí đối với người học. |
Tiền hỗ trợ ăn trưa: 10.080.000đ Tiền hỗ trợ chi phí học tập: 2.550.000đ |
Tiền hỗ trợ ăn trưa: 18.000.000đ
Tiền hỗ trợ chi phí học tập: 2.700.000đ |
| 4 | Số dư quỹ theo quy định | 0 | 0 |
VII. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM KHÁC
7.1. Nâng cao chất lượng, chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên mầm non
Ban lãnh đạo nhà trường tích cực chủ động nghiên cứu, chỉ đạo, triển khai tổ chức thực hiện đúng các văn bản chỉ đạo của cấp trên, xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên. Tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức lối sống, nâng cao nhận thức, rèn luyện phẩm chất nghề nghiệp, bố trí công việc phù hợp với năng lực sở trường, đánh giá lựa chọn, giáo viên có đầy đủ phẩm chất đạo đức, năng lực sư phạm, nhiệt tình làm tổ trưởng, tổ phó chuyên môn. Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá về thực hiện quy chế chuyên môn, hồ sơ sổ sách giáo viên, hồ sơ bồi dưỡng thường xuyên. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động chuyên môn, chăm lo đời sống, vật chất tinh thần cho giáo viên.
7.2. Thực hiện các kế hoạch, đề án
Nhà trường xác định rõ các mục tiêu đề án và lập kế hoạch, xác định công việc cần thực hiện trong đề án và phân công cho các thành viên trong trường cùng thực hiện. Đến thời điểm hiện tại các kế hoạch, đề án của nhà trường thực hiện đúng tiến độ.
7.3. Công tác xã hội hóa và hội nhập quốc tế
– Nhà trường chủ động phối hợp với các ban, ngành để thu hút các nguồn lực xã hội cho phát triển Giáo dục mầm non giai đoạn 2019-2025. Đội ngũ cán bộ giáo viên nhà trường tích cực nghiên cứu, học hỏi, áp dụng mô hình, phương pháp giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. Nhà trường xây dựng kế hoạch phát triển Giáo viên mầm non, trong đó ưu tiên lồng ghép các nội dung xã hội hóa, kế hoạch phát triển phù hợp điều kiện, mức độ phát triển kinh tế – xã hội và các giải pháp tăng cường huy động các nguồn lực của xã hội đầu tư cho phát triển giáo viên mầm non tại địa phương.
7.4. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin.
– Thực hiện tốt việc ứng dụng Công nghệ thông tin sử dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành, trong công tác tài chính, tài sản, đội ngũ cán bộ giáo viên, công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, kiểm định chất lượng, cơ sở dữ liệu ngành, hồ sơ công chức viên chức. Đặc biệt trong việc chỉ đạo thực hiện nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình giáo dục mầm non.
+ Nhà trường thực hiện tốt các phần mềm phục vụ công tác quản lý và phần mềm quản lý nuôi ăn bán trú…
+ Nhà trường triển khai tập huấn cho cán bộ giáo viên, nhân viên thực hiện nhập thông tin hệ thống công chức, viên chức, đánh giá chuẩn nghề nghiệp.
+ Thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp của Chính phủ và chỉ đạo của Bộ Giáo dục Đào tạo về tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong ngành giáo dục. Đẩy mạnh cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành tại cơ sở Giáo dục mầm non.
+ Ứng dụng phương thức trực tuyến để tổ chức họp, hội nghị, hội thảo, dự giờ và tổ chức sinh hoạt chuyên môn; bồi dưỡng, tập huấn cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên cơ sở Giáo dục mầm non.
+ Đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hiện tốt việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và chăm sóc, giáo dục trẻ. Triển khai thực hiện phần mềm Báo cáo giáo dục mầm non để tạo điều kiện cho các cấp quản lý giám sát các điều kiện đảm bảo chất lượng của các cơ sở Giáo dục mầm non, tiết kiệm thời gian công sức cho việc thống kê, tổng hợp.
+ Khuyến khích cán bộ giáo viên tích cực nghiên cứu, học hỏi, áp dụng mô hình, phương pháp giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; đẩy mạnh hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non giữa cơ sở giáo dục mầm non với các tổ chức Quốc tế.
+ Tăng cường các hoạt động giao lưu, học tập, chia sẻ kinh nghiệm hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non giữa các cơ sở giáo dục mầm non trong và ngoài tỉnh, khuyến khích giáo viên lồng ghép chương trình stem, montessori vào hoạt động.
7.5. Công tác truyền thông
Nhà trường có xây dựng kế hoạch truyền thông và thực hiện báo cáo theo yêu cầu của các cấp lãnh đạo.
Nhà trường đã đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục mầm non, các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ trên trang Website của nhà trường
Tuyên truyền phổ biến kiến thức nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ thông qua bảng tin tuyên truyền của nhà trường, của các lớp và qua trang mạng xã hội (trang Website của nhà trường, zalo nhóm lớp), thông qua website nhà trường https://hanam.edu.vn/mnlamha. qua các buổi họp cha mẹ trẻ. Đăng trên loa truyền thanh trường.
Hà Nam, ngày 31 tháng 12 năm 2025
HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Thị Thủy