Kế hoạch giáo dục lớp A5

Lượt xem:

Đọc bài viết

KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ/THÁNG 4, LỚP A5
Chủ đề: Quê Hương – Đất Nước – Bác Hồ
(2 tuần: từ 20/04/2026 đến ngày 08/05/2026)
I. MỤC TIÊU
1. Phát triển thể chất
1.1. Phát triển vận động
MT5: Trẻ biết phối hợp tay chân để trèo lên, xuống thang ở độ cao 1,5m so với mặt đất.
– Trèo lên, xuống thang ở độ cao 1,5m so với mặt đất.
MT 20: Trẻ biết phối hợp tay chân để bật qua vật cản
– Bật qua vật cản cao 15 – 20 cm
1.2. Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe
MT22: Trẻ biết phòng tránh một 1 số dịch bệnh: Đậu mùa, cúm A, sốt xuất huyết, tay chân miệng….
– Trẻ biết đeo khẩu trang đúng cách, rửa tay, sát khuẩn thường xuyên.
– Không khạc nhổ bừa bãi, biết che miệng ho, hắt hơi…
– Sử dụng đồ dùng cá nhân đúng cách.
2. Phát triển nhận thức
MT35: Trẻ nhận biết các số từ 1 đến 10 và biết các số đó để chỉ số lượng. Nhận biết số lượng trong phạm vi 10, nhận biết số 10. Đếm và so sánh số lượng trong pv 10.
– Các chữ số từ 1-10, số lượng và số thứ tự trong phạm vi 10.
MT 55: Trẻ nhận ra và kể được 1 số địa điểm công cộng gần gũi nơi trẻ sống.
– Kể hoặc trả lời được câu hỏi về những địa điểm công cộng: Trường học/ nơi mua sắm/ khám bệnh/ các đơn vị hành chính ở nơi trẻ sống.
MT 57: Trẻ nói được các ngày trên đốc lịch. Trẻ nhận biết được giờ đúng trên đồng hồ.
– Nói được lịch/ đồng hồ dùng để làm gì?
– Nói được ngày trên lịch
– Nói được giờ chẵn trên đồng hồ.
– Thực hành xem giờ trên đồng hồ.
MT60: Trẻ nhận biết được một số lễ hội và danh lam thắng cảnh của đất nước.
– Kể tên một số lễ hội và nói về hoạt động nổi bật những dịp lễ hội.: Ví dụ: Ngày Quốc khánh 30/4 cả phố treo cờ, bố mẹ nghỉ làm cho em đi chơi công viên.
– Xem tranh ảnh, trò chuyện về một số ngày lễ hội của quê hương đất nước như: ngày giỗ tổ hùng vương, ngày nghỉ lễ 30-4; ngày quốc tế lao động
– Kể tên và nêu 1 vài nét đặc trưng của danh lam tháng cảnh, di tích lịch sử của quê hương, đất nước Bác Hồ.
MT61: : Trẻ kể và nêu một nét đặc trưng của danh lam thắng cảnh, di tích lích sử có ở địa phương Lam Hạ
– Tên gọi, những nét đặc trưng cơ bản về những địa điểm gần gũi xung quanh trẻ: Trung tâm thương mại Go Hà Nam, đền thờ Mười cô gái Lam Hạ…. quảng trường Sun Ubancity Hà Nam. Công viên nước Sun ubancity.
– Một số lễ hội của địa phương Phường Hà Nam: Lễ hội bắn pháo hoa sun Ubancity,
3. Phát triển ngôn ngữ
MT68: Trẻ biết nghe và hiểu nội dung câu chuyện, thơ, đồng dao, ca dao về chủ đề Quê Hương – Đất Nước – Bác Hồ.
– Nghe hiểu nội dung truyện kể, truyện đọc phù hợp với độ tuổi, giới tính và ca ngợi về quê hương nơi trẻ sống.
– Nghe các bài thơ, đồng dao, ca dao phù hợp với độ tuổi, giới tính. và ca ngợi về quê hương nơi trẻ sống.
MT69: Trẻ biết đọc biểu cảm các bài thơ, đồng dao, ca dao.
– Thể hiện cử chỉ điệu bộ, nét mặt phù hợp với yêu cầu của bài thơ, ca, dao , đồng dao: Bài thơ “Giếng làng em”, thơ “Ảnh Bác”
MT78: Trẻ biết nhận dạng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng việt.
– Nhận dạng chữ cái v, r qua thẻ chữ cái, tranh ảnh chứa chữ cái, trò chơi chữ cái
MT 79: Trẻ em sẵn sàng việc học “viết”, thích bắt chước hành vi “viết”
– Sao chép “viết” một số ký hiệu, chữ cái…
+ Tập tô chữ s, x
MT81: Trẻ biết điều chỉnh được giọng nói, phù hợp với ngữ cảnh.
– Nói và thể hiện cử chỉ điệu bộ, nét mặt phù hợp với yêu cầu hoàn cảnh giao tiếp.
MT85: Trẻ biết ý nghĩ 1 số ký hiệu, biểu tượng trong cuộc sống.
– Nhận biết các ký hiệu quen thuộc trong cuộc sống: Ký hiệu đồ dùng cá nhân, biển báo giao thông, không hút thuốc lá, thời tiết.
4. Phát triển tình cảm xã hội và kỹ năng xã hội
MT96: Trẻ nhận ra hình ảnh Bác Hồ và 1 số địa điểm gắn với hoạt động của Bác Hồ.
– Chỗ ở, nơi làm việc, nơi yên nghỉ. Nhận ra hình ảnh
MT97: Thể hiện tình cảm đối với Bác Hồ qua bài hát, đọc thơ, cùng cô kể chuyện về Bác Hồ.
– Hát, đọc thơ kể chuyện về Bác
MT98: Trẻ biết 1 vài cảnh đẹp, di tích lịch sử, lễ hội và 1 vài nét văn hóa truyền thống của quê hương đất nước.
– Hiểu và yêu quí di tích lịch sử, cảnh đẹp, lễ hội của quê hương đất nước (đền thờ 10 cô gái Lam Hạ..)
5. Phát triển thẩm mỹ
MT112: Trẻ biết vận động theo nhịp điệu các bài hát, bản nhạc theo hướng tiếp cận đa văn hoá các vùng miền, dân ca Hà Nam.
– Vỗ tay theo phách, theo nhịp, theo tiết tấu
– Vận động múa theo nhịp bài hát dân ca Hà Nam.
MT 115: Trẻ biết hát đúng giai điệu lời ca, hát diễn cảm phù hợp với sắc thái, tình cảm của bài hát có trong chủ đề “Quê hương – Đất Nước – Bác Hồ”qua giọng hát nét mặt điệu bộ cử chỉ.
– Hát đúng giai điệu, lời ca và thể hiện sắc thái tình cảm của bài hát.
MT117: Trẻ biết phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu thiên nhiên để tạo ra sản phẩm
– Lựa chọn, phối hợp các nguyên liệu tạo hình, vật liệu trong thiên nhiên, phế liệu để tạo ra các sản phẩm.
MT 118: Trẻ biết phối hợp các kĩ năng vẽ để tạo thành bức tranh về chủ đề “Quê hương – Đất Nước – Bác Hồ” có màu sắc hài hòa bố cục cân đối.
– Phối hợp kĩ năng vẽ để tạo thành sản phẩm bức tranh.
MT119: Trẻ biết cắt, xé dán để tạo thành bức tranh, sản phẩm có màu sắc hài hòa bố cục cân đối
– Phối hợp các kỹ năng cắt, xé, dán để tạo thành sản phẩm.
MT122: Trẻ biết nhận xét các sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng bố cục
– Nhận xét sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng, đường nét và bố cục.
II.YÊU CẦU – CHUẨN BỊ
1.Yêu cầu (kiến thức, kỹ năng, thái độ)
a. Kiến thức:
– Trẻ biết tên quê hương mình là phường Hà Nam, thuộc thành tỉnh Ninh Bình; biết một số đặc điểm nổi bật của địa phương (đường phố, trường học, siêu thị Go, công viên nước SunUban, Quảng trường Sun, khu dân cư…).
– Trẻ biết một số địa danh, cảnh đẹp của đất nước Việt Nam (biển, núi, danh lam thắng cảnh…).
– Trẻ nhận biết lá cờ Tổ quốc, biết tên nước Việt Nam, thủ đô Hà Nội.
– Trẻ biết Chủ tịch Hồ Chí Minh là vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc; biết một số hình ảnh, hoạt động đơn giản về Bác.
– Trẻ hiểu tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi và tình cảm của thiếu nhi đối với Bác.
– Trẻ biết một số ngày lễ lớn của đất nước (Quốc khánh 2/9, Ngày sinh nhật Bác 19/5…).
– Trẻ biết đếm đến 10, nhận biết số lượng trong phạm vi 10, nhận biết số 10, thêm bớt so sánh trong phạm vi 10.
– Trẻ nhận biết và phát âm chữ cái s, x v, r.
– Trẻ tập tô nét chữ cái s, x theo nét chấm chấm.
– Trẻ biết thực hiện các vận động: trèo lên xuống thang độ cao 1,5m, bật qua vật cản 15 – 20 cm.
– Trẻ biết đọc thơ, kể chuyện, hát và vận động theo nhạc về quê hương, đất nước, Bác Hồ.
– Trẻ biết tham gia các trò chơi vận động, trò chơi học tập và hoạt động góc.
2. Kỹ năng
– Rèn kỹ năng quan sát, nhận biết và phân biệt đặc điểm quê hương, đất nước.
– Phát triển kỹ năng diễn đạt mạch lạc, tự tin khi kể về quê hương, Bác Hồ.
– Kỹ năng hát đúng giai điệu, vận động theo nhạc; đọc thơ diễn cảm.
– Kỹ năng nhận biết chữ cái s, x, v, r ; phát âm rõ ràng.
– Kỹ năng đếm đné 10, nhận biết số 10, so sánh số lượng trong pv 10.
– Kỹ năng vẽ, tô màu về quê hương, lá cờ, Bác Hồ.
– Kỹ năng vận động: trèo thang, bật qua vật cản đúng kỹ thuật.
– Kỹ năng giao tiếp, hợp tác khi chơi; thể hiện vai chơi phù hợp.
– Trẻ nắm được luật chơi và tham gia tích cực.
3. Thái độ
– Trẻ hứng thú, tích cực tham gia các hoạt động.
– Hình thành tình yêu quê hương phường Hà Nam, yêu đất nước Việt Nam.
– Kính yêu và biết ơn Chủ tịch Hồ Chí Minh.
– Có ý thức giữ gìn môi trường sạch đẹp, bảo vệ cảnh quan địa phương.
– Biết đoàn kết, chia sẻ, giúp đỡ bạn bè.
2. Chuẩn bị.
a. Trang trí, tạo môi trường lớp học
– Trang trí lớp với hình ảnh về quê hương, đất nước Việt Nam, Bác Hồ (cờ Tổ quốc, lăng Bác, phong cảnh…).
– Đồ dùng, đồ chơi phong phú, hấp dẫn trẻ.
– Sắp xếp đồ dùng an toàn, hợp lý, đảm bảo thẩm mỹ.
– Bố trí các góc hoạt động phù hợp, linh hoạt.
– Chuẩn bị bút màu, giấy vẽ, bìa cứng… để trẻ tạo sản phẩm.
* Môi trường giáo dục
– Tranh ảnh về quê hương, đất nước, Bác Hồ; trò chuyện về đặc điểm và ý nghĩa.
– Một số bài hát, câu chuyện, trò chơi liên quan chủ đề.
– Góc trưng bày sản phẩm của trẻ.
– Chơi các góc:
+ Góc xây dựng: (Tuần 1) Xây dựng khu phố Hà Nam; (Tuần 2) ao cá Bác Hồ.
+ Góc phân vai: (Tuần 1) Gia đình, (Tuần 2) bán hàng lưu niệm.
+ Góc nghệ thuật: Vẽ, tô màu cờ Tổ quốc, Bác Hồ, cảnh đẹp quê hương.
Hát các bài về quê hương, đất nước, Bác Hồ.
+ Góc học tập: Ôn chữ cái s, x, v, r ; ôn số; xem tranh về quê hương, đất nước
.b. Đồ dùng dạy học của cô
– Tranh ảnh về quê hương, đất nước Việt Nam, Bác Hồ.
– Giáo án, bài giảng powerpoint.
– Thẻ chữ cái, thẻ số; bài thơ, bài hát, câu chuyện liên quan chủ đề.
– Video, hình ảnh về các danh lam thắng cảnh, hoạt động của Bác Hồ.
– Đồ dùng phục vụ các hoạt động.
c. Tài liệu, học liệu của trẻ:
– Bút màu, giấy, kéo, hồ dán; vở học tập.
– Truyện tranh về quê hương, đất nước, Bác Hồ.
– Thẻ chữ cái s, x,v, r; thẻ số từ 1 đến 10
– Lô tô về quê hương, danh lam thắng cảnh, hình ảnh Bác Hồ.

II. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC

Hoạt động Tuần 1
(Từ 20/04/2026 – 29/04/2026) Tuần 2
(Từ 04/05/2026 – 08/05/2026) Lưu ý
Chủ đề Quê Hương – Đất Nước Bác Hồ kính yêu
Đón trẻ
Trò chuyện
– Cô đứng cửa lớp niềm nở đón trẻ vào lớp, quan sát sức khỏe, cảm xúc của trẻ khi đến lớp.
Trò chuyện cùng phụ huynh về tình hình sức khỏe, học tập của trẻ.
– Cô trò chuyện cùng trẻ về quê hương: trẻ biết mình sống ở tổ dân phố trong phường Hà Nam, thuộc tỉnh Ninh Bình; trẻ kể về nơi mình ở (nhà, trường học, đường phố, đền thờ 10 cô gái Lam Hạ, Siêu thị Go, công viên nước, quảng trường Sun Uban…). Cô gợi mở để trẻ nhận biết một số đặc điểm của quê hương và giáo dục trẻ biết yêu quý, giữ gìn môi trường nơi mình sống.
– Cô trò chuyện với trẻ về đất nước Việt Nam: trẻ biết tên nước, lá cờ Tổ quốc, thủ đô Hà Nội; trẻ kể một số nơi mình đã được đi hoặc thấy qua tranh ảnh (biển, núi, danh lam thắng cảnh…). Cô giúp trẻ hiểu đất nước Việt Nam tươi đẹp và giáo dục trẻ lòng tự hào dân tộc.
– Cô trò chuyện cùng trẻ về Chủ tịch Hồ Chí Minh: trẻ biết Bác Hồ là vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc, rất yêu thương thiếu nhi; trẻ kể những điều mình biết về Bác (qua tranh ảnh, câu chuyện, bài hát…). Giáo dục trẻ biết kính yêu, vâng lời Bác Hồ, chăm ngoan học giỏi.
– Tận dụng các tình huống để trẻ giao tiếp bằng lời, chia sẻ hiểu biết về quê hương, đất nước và Bác Hồ; bày tỏ cảm xúc, tình cảm của mình với nơi mình sống và mọi người xung quanh.
– Cho trẻ chơi theo ý thích ở các góc: xem tranh ảnh về quê hương, đất nước, Bác Hồ; chơi lắp ghép, xây dựng nhà cửa, công viên…
– Hướng dẫn trẻ điểm danh theo tổ, động viên, khuyến khích trẻ kịp thời.
– Giáo dục trẻ đi học chuyên cần, đúng giờ.
TD sáng + Hô hấp: thổi nơ thổi bóng bay
+ Tay vai: Hai tay đưa ra trước lên cao, hai tay dang ngang đưa lên vai
+ Bụng: Đứng nghiêng người sang hai bên, đứng đưa tay lên cao – gập người về trước tay chạm mũi bàn chân
+ Chân: Bước khuỵu một chân về phía trước, chân sau thẳng; bước khuỵu chân trái sang bên trái, chân phải thẳng.
+ Bật: Bật tại chỗ, bật tách chụm.
Rèn kỹ năng lấy và cất dụng cụ tập thể dục, kỹ năng xếp hàng.
Hoạt động học Thứ 2 Âm nhạc
– Dạy vđ múa: “Ánh trăng hòa bình”
– Nghe hát: Ba quan mời trầu – Dân ca Hà Nam
– Trò chơi âm nhạc: tiết tấu âm nhạc

Nghỉ giỗ tổ Hùng Vương Âm nhạc
– Hát vận động bài “Nhớ ơn Bác”
– Nghe hát bài : Ai yêu Bác Hồ Chí Minh.
– Trò chơi âm nhạc: Ai nhanh nhất
3 KPXH
– Trò chuyện về quê hương Hà Nam của bé (5E) KPXH
– Trò chuyện về Đất nước Việt Nam diệu kỳ (5E) KPXH
– Trò chuyện về Bác Hồ kính yêu

4 LQVT
– Đếm đến 10, nhận biết số lượng trong phạm vi 10, nhận biết số 10.
Rèn kỹ năng lấy và cất đồ dùng gọn gàng vào rổ. LQVT
– Ôn: Đếm đến 10, nhận biết số lượng trong phạm vi 10, nhận biết số 10.
Rèn kỹ năng lấy và cất đồ dùng gọn gàng vào rổ. LQVT
– Thêm bớt số lượng trong phạm vi 10.
Rèn kỹ năng lấy và cất đồ dùng gọn gàng vào rổ.
5 Thể dục
VĐCB: Trèo lên, xuống thang ở độ cao 1,5m so với mặt đất.
TC: Ném bóng vào rổ
Tăng cường rèn đội hình, đội ngũ, tư thế đứng và xếp hàng cho trẻ

Nghỉ 30/4 Thơ
Ảnh Bác

6 Tạo hình
Vẽ cảnh quê hương em
Nghỉ 01/5 Tạo hình
Vẽ vườn hoa lăng Bác
Hoạt động ngoài trời Thứ 2 – HĐCCĐ:
Quan sát: hàng cây ven đường (cây bàng)
Chơi VĐ: “Kéo co”
Chơi tự chọn:

Nghỉ giỗ tổ Hùng Vương – HĐCCĐ:
Quan sát: thời tiết
Trò chơi vận động: chuyển hàng về quê
Chơi tự chọn
3 – HĐCCĐ:
Quan sát: Đường làng
Chơi VĐ: “Kéo co”
Chơi tự chọn: Chơi tự chọn Quan sát: Trời mưa (nếu có)
Chơi VĐ: “Trời nắng trời mưa”
Chơi tự chọn: Chơi tự chọn – HĐCCĐ :
Quan sát: cột cờ, lá cờ đỏ sao vàng
TCVĐ: xếp hình lá cờ tổ quốc
Chơi tự chọn:
4 – HĐCCĐ
Quan sát: Kho hàng điện tử (ở cổng trưởng)
Trò chơi vận động: chạy tiếp cờ
Chơi tự chọn Quan sát: Thời tiết
Chơi VĐ: Gieo hạt
– HĐCCĐ :
Quan sát: cô lao công
Chơi tự chọn
5 – HĐCCĐ:
Quan sát: vườn cây bưởi
TCVĐ: chạy tiếp cờ
Chơi tự chọn

Nghỉ 30/4 – HĐCCĐ :
VĐCB: Bật qua vật cản 15 – 20 cm
TC: Ném bóng vào rổ

6 – HĐCCĐ:
TCVĐ: Chuyển hàng về quê
Chơi tự chọn:
Nghỉ 01/5 – HĐCCĐ:
Quan sát: sân trường
Trò chơi VĐ: tìm đúng nhà
Chơi tự chọn
Hoạt động (Thay thế HĐ góc) 5 HĐ trải nghiệm: Bé tập làm nông dân
Nghỉ 30/4 HĐ trải nghiệm
Bé tập làm bánh

Hoạt động góc 1.Góc xây dựng
(T1): Xây dựng khu phố Hà Nam
(T2): Xây ao cá Bác Hồ
a) Mục đích, yêu cầu
Trẻ biết sử dụng các vật liệu khác nhau để xây dựng khu phố, ao cá.
Biết phân công vai chơi trong nhóm: kỹ sư, thợ xây, người vận chuyển…
Trẻ biết sắp xếp bố cục hợp lý: đường phố, nhà cửa, cây xanh, ao cá…
Phát triển khả năng sáng tạo, tưởng tượng khi xây dựng
Biết hợp tác, trao đổi với bạn trong khi chơi
Biết nhận xét, giới thiệu sản phẩm của nhóm
Trẻ chơi đoàn kết, không tranh giành đồ chơi
Biết thu dọn đồ chơi sau khi chơi
b) Chuẩn bị
Gạch nhựa, khối gỗ, bộ lắp ghép
Hàng rào, cây xanh, mô hình nhà cửa
Sỏi, cát, đá nhỏ, que, hột hạt
Mô hình người, xe cộ
Khay/chậu nhỏ làm ao cá
Cá nhựa, cây cảnh, thảm cỏ
c) Cách chơi
* Tuần 1: Xây dựng khu phố Hà Nam
Cô trò chuyện: Khu phố có những gì? (nhà, đường, cây, cửa hàng…)
Trẻ phân vai và tiến hành xây dựng
Xếp nhà, làm đường đi, bố trí khu dân cư
Trang trí cây xanh, phương tiện giao thông
Trẻ giới thiệu: “Đây là khu phố của nhóm con…”
* Tuần 2: Xây ao cá Bác Hồ
Cô gợi ý: Ao cá có những gì? (nước, cá, cây xung quanh…)
Trẻ xây ao bằng khối, tạo hình lòng ao
Thả cá, trang trí cây xanh, lối đi
Có thể làm thêm khu tham quan
Trẻ giới thiệu công trình của nhóm
2. Góc phân vai
(T1): Gia đình
(T2): Bán hàng lưu niệm
a) Mục đích, yêu cầu
Trẻ biết thể hiện vai chơi: bố, mẹ, con, người bán hàng, khách…
Biết sử dụng lời nói phù hợp với vai chơi
Thực hiện các hoạt động quen thuộc
Phát triển kỹ năng giao tiếp, hợp tác
Biết xử lý tình huống đơn giản
Trẻ chơi đoàn kết, không tranh giành đồ chơi
Biết giữ gìn, thu dọn đồ dùng
b) Chuẩn bị
Đồ dùng gia đình: búp bê, quần áo, chậu, khăn…
Đồ chơi bán hàng: quầy, tiền giả, đồ lưu niệm (cờ, tranh, móc khóa…)
Bàn ghế nhỏ
c) Cách chơi
* Tuần 1: Gia đình
Cô trò chuyện: Gia đình con có những ai?
Trẻ nhận vai: bố, mẹ, con
Thực hiện hoạt động: nấu ăn, chăm sóc em bé, dọn dẹp
Thể hiện tình cảm gia đình
Giới thiệu hoạt động của gia đình mình
* Tuần 2: Bán hàng lưu niệm
Cô gợi ý: Cửa hàng lưu niệm bán gì?
Trẻ nhận vai: người bán, khách mua
Người bán giới thiệu sản phẩm
Khách hỏi, chọn và trả tiền
Trẻ giao tiếp lễ phép
Giới thiệu cửa hàng của mình
3. Góc nghệ thuật
a) Hoạt động tạo hình (T1, T2)
Vẽ, tô màu cờ Tổ quốc, nhà sàn Bác Hồ, cảnh đẹp quê hương Hà Nam
a) Mục đích, yêu cầu
Trẻ biết sử dụng các kỹ năng vẽ, tô màu
Thể hiện tình cảm với quê hương, đất nước, Bác Hồ
Phát triển khả năng sáng tạo
Hứng thú tham gia hoạt động
b) Chuẩn bị
Giấy vẽ, sáp màu, bút màu
Tranh trang trí góc nghệ thuật
Giấy màu, hồ dán
c) Cách chơi
Trẻ chọn nội dung vẽ/tô màu
Thực hiện sản phẩm
Trưng bày và nhận xét
b) Hoạt động âm nhạc (T1, T2)
Hát các bài về quê hương, đất nước, Bác Hồ
a) Mục đích, yêu cầu
Trẻ hát đúng giai điệu, lời ca
Biết vận động theo nhạc
Tự tin khi biểu diễn
b) Chuẩn bị
Nhạc, loa
Nhạc cụ: xắc xô, trống
Mũ múa
c) Cách chơi
Trẻ hát theo nhạc
Kết hợp vận động
Biểu diễn theo nhóm/cá nhân
4. Góc học tập
Ôn chữ cái s, x, v, r; ôn số; xem tranh về quê hương, đất nước, Bác Hồ
a) Mục đích, yêu cầu
Trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ cái
Nhận biết chữ số, ôn số đã học
Phát triển tư duy, ghi nhớ
Mở rộng hiểu biết về quê hương, đất nước, Bác Hồ
b) Chuẩn bị
Thẻ chữ: s, x, v, r
Thẻ số
Tranh ảnh về quê hương, đất nước, Bác Hồ
Bộ lô tô
c) Cách chơi
Trẻ chọn nội dung học
Ôn chữ cái qua trò chơi
Ôn số, ghép số
Xem tranh và trò chuyện về nội dung
Chơi lô tô
Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh – Luyện tập rửa tay bằng xà phòng, đi vệ sinh đúng nơi quy định, sử dụng đồ dùng vệ sinh đúng. Tiếp tục dạy trẻ kỹ năng lau mặt khi bẩn. Trẻ tự mặc, thay quần áo khi thấy có mồ hôi, khi ướt.
– Giới thiệu về các món ăn trong bữa ăn cho trẻ, ích lợi của món ăn đối với sức khoẻ con người.
– Dạy trẻ mời cô, mời bạn trước khi ăn, không làm đổ vãi thức ăn, ăn hết xuất…
Hoạt động chiều Thứ 2 Thơ: Giếng làng em

Nghỉ giỗ tổ Hùng Vương Giao lưu trò chơi vận động với các tổ trong lớp

3 Dạy trẻ KNS:
Kỹ năng nhặt và bỏ rác đúng nơi quy định Trò chuyện các ngày trên đốc lịch. Trẻ nhận biết được giờ đúng trên đồng hồ.
Dạy trẻ KNS:
Kỹ năng chào cờ đúng cách
4 – Làm bài tập số lượng trong pv 10, tô số 10 Giao lưu trò chơi vận động với các tổ trong lớp
– Làm bài tập thêm bớt số lượng trong pv 10
5 Làm quen chữ viết
– Tập tô chữ cái s, x
Nghỉ 30/4 Làm quen chữ viết
Làm quen chữ cái v, r
6 Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan Nghỉ 01/5 Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan

IV. TỔ CHÚC HOẠT ĐỘNG
TUẦN 1: Chủ đề nhánh: Quê Hương – Đất Nước
(Thời gian thực hiện: Từ ngày 20/04/2026 đến ngày 29/04/2026)
Thứ 2 Ngày 20 tháng 4 năm 2026
Đón trẻ, chơi, TD sáng – Cô đứng cửa lớp niềm nở đón trẻ vào lớp, quan sát sức khỏe, cảm xúc của trẻ khi đến lớp.
Trò chuyện cùng phụ huynh về tình hình sức khỏe, học tập của trẻ.
– Cô trò chuyện cùng trẻ về quê hương: trẻ biết mình sống ở tổ dân phố trong phường Hà Nam, thuộc tỉnh Ninh Bình; trẻ kể về nơi mình ở (nhà, trường học, đường phố, đền thờ 10 cô gái Lam Hạ, Siêu thị Go, công viên nước, quảng trường Sun Uban…). Cô gợi mở để trẻ nhận biết một số đặc điểm của quê hương và giáo dục trẻ biết yêu quý, giữ gìn môi trường nơi mình sống.
– Tổ chức cho trẻ chơi tự do các góc.
– Thể dục sáng: (Theo tuần)
Hoạt động học Mục đích Chuẩn bị Tiến hành
HĐ của cô HĐ của trẻ

Âm nhạc

– Dạy vđ múa: “Ánh trăng hòa bình”
– Nghe hát: Ba quan mời trầu – Dân ca Hà Nam
– Trò chơi âm nhạc: tiết tấu âm nhạc * Kiến thức:
– Trẻ thuộc lời bài hát và hát đúng giai điệu của bài, biết kết hợp các động tác minh hoạ theo bài hát.
*Kỹ năng:
– Rèn kỹ năng lắng nghe, cảm thụ âm nhạc hát đúng nhạc.
– Rèn kỹ năng vận động theo nhạc, mạnh dạn, tự tin khi biểu diễn với bạn bè.
*Thái độ:
– Tích cực tham gia hoạt động vận động âm nhạc, yêu thích bài hát ca ngợi quê hương Hà Nam
– Mũ biểu diễn
– Dụng cụ âm nhạc, vòng tròn.
Nhạc bài hát Ánh trăng hoà bình, Ba quan mời trầu
– Trang phục gọn gàng * HĐ1: Trò chuyện
– Trẻ hát bài “Em yêu thủ đô” Cô và trẻ trò chuyện về quê hương đát nước. Giáo dục tình yêu quê hương đất nước.
* HĐ2: Tiến hành hoạt động
a. Dạy vận động múa:
– Cô cho trẻ hát lại bài «Ánh trăng hòa bình» 2lần
– Cô hát kết hợp múa lần 1 không hướng dẫn
– Cô hát múa lần 2 kết hợp phân tích từng động tác
+ ĐT1: Hai tay bắt chéo từ bụng đưa từ từ lên đầu kết hợp nghiêng người sang 2 bên (Bóng…..rặng tre)
+ ĐT2: Hai tay dang ngang kết hợp nhún chân theo điệu bài hát (Trẵng….quê)
+ ĐT3: Hai tay dơ lên cao vẫy nhẹ kết hợp xoay 1 vòng (Trông…cười)
+ ĐT4: Hai tay cuộn cổ tay đưa sang 2 bên kết hợp nhún
Cô múa lại lần 3
Cho cả lớp múa cùng cô theo từng động tác nối tiếp sau đó cho trẻ múa cả bài 2-3 lần
– Cô chia tổ, nhóm, cá nhân hát kết hợp vận động
Cô bao quát và sửa sai tư thế động tác cho trẻ.
– Củng cố: Cô cho cả lớp hát và múa lại cả bài hát
b. Cô cho trẻ chơi trò chơi “Tiết tấu âm nhạc”
c. Nghe hát bài «Ba quan mời trầu»
– Cô hát cho trẻ nghe 2 lần cô giới thiệu, tên bài hát và giảng nội dung bài hát
– Lần 3 cô hát minh hoạ cùng động tác.
( Có thể cho trẻ phụ họa cùng cô)
* HĐ3: Kết thúc tiết học
– Cô cho trẻ nhẹ nhàng và đi ra ngoài
– Trẻ hát trò chuỵện cùng cô

– Trẻ lắng nghe

– Trẻ quan sát điệu múa

– Trẻ lắng nghe
– Trẻ hát vận động theo tổ, nhóm, cá nhân
– Trẻ lắng nghe
– Cả lớp múa hát
– Trẻ lắng nghe cô phổ biến cách chơi
– Trẻ chơi
– Trẻ thực hiện động tác minh hoạ
– Trẻ hát vđ
Hoạt động ngoài trời

Quan sát: hàng cây ven đường (cây bàng)
Chơi VĐ: “Kéo co”
Chơi tự chọn: – Trẻ biết quan sát và gọi đúng tên cây bàng, nhận biết được một số đặc điểm nổi bật của cây như: thân cây, cành, lá, bóng mát.
– Phát triển khả năng quan sát, ghi nhớ và diễn đạt bằng lời nói
– Rèn luyện sức khỏe, sự nhanh nhẹn, phối hợp nhịp nhàng khi tham gia trò chơi kéo co.
– Giáo dục trẻ biết yêu quý, chăm sóc và bảo vệ cây xanh. – Địa điểm sạch sẽ, an toàn, có hàng cây bàng ven đường để trẻ quan sát.
– Dây thừng hoặc dây kéo co phù hợp với trẻ.
– Vạch chuẩn để phân chia hai đội khi chơi. * Quan sát : hàng cây ven đường (cây bàng)
– Cô cho trẻ quan sát hàng cây ven đường (cây bàng), trò chuyện với trẻ về và hỏi trẻ:
+ Đây là cây gì?
+ Thân cây có màu gì?
+ Lá cây bàng to hay nhỏ? Màu gì?
+ Cây bàng cho chúng ta lợi ích gì?
Cô giáo dục trẻ biết yêu quý cây xanh, không bẻ cành, ngắt lá, biết chăm sóc và bảo vệ cây.
* Chơi VĐ “Kéo co”
– Cô nói cách chơi: Cô chia trẻ thành 2 đội, mỗi đội nắm chắc dây, khi có hiệu lệnh thì cùng kéo về phía đội mình.
– Luật chơi: Đội nào kéo được dây qua vạch của đội mình là đội thắng.
– Trẻ chơi
– Trẻ quan sát
– Trẻ trả lời câu hỏi

– Trẻ lắng nghe

– Trẻ lắng nghe

– Trẻ chơi 2–3 lần
Hoạt động góc – Góc xây dựng: xây dựng khu phố Hà Nam
– Góc phân vai: Gia đình
– Góc nghệ thuật: Tạo hình về cảnh đẹp quê hương Hà Nam (cắt dán, tô màu, xé dán, vẽ)
– Góc học tập: Ôn chữ cái; ôn số; chơi lô tô, xem tranh ảnh quê hương
Hoạt động động chiều

Thơ

“Giếng làng em”
Tác giả Kim Tuyến
1. Kiến thức:
– Trẻ nhớ tên bài thơ “Giếng làng em“, trẻ hiểu nội dung bài thơ; hiểu ý nghĩa bài thơ.
2. Kỹ năng:
– Rèn cho trẻ kỹ năng đọc thơ diễn cảm, kỹ năng ghi nhớ có chủ định
– Trẻ trả lời câu hỏi tự tin, rõ ràng mạch lạc, đủ câu
– Trẻ biết đọc thơ diễn cảm
3. Thái độ:
– GD trẻ tích cực tham gia hoạt động, trẻ yêu quê hương xóm làng.
– Máy tính, ti vi, video bài thơ “giếng làng em”, hình ảnh powerpoint
Nhạc bài hát chủ đề * HĐ1: Trò chuyện
– Cho trẻ hát bài “Ánh trăng hòa bình”
Cô trò chuyện với trẻ về quê hương, xóm làng
* HĐ2: Tiến hành hoạt động
– Cô đọc diễn cảm bài thơ lần 1 giới thiệu tác giả, tác phẩm.
– Lần 2 cô đọc kèm theo tranh trên powerpoint
Giảng nội dung bài thơ: Bài thơ “Giếng làng em” Bài thơ nói về giếng làng mát sạch do mọi người cùng làm và giữ gìn, mang lại niềm vui cho bà con, với hình ảnh trăng soi đáy giếng rất đẹp.
– Lần 3 cô đọc trích dẫn đàm thoại:
Cô đọc trích dẫn:
“Giếng làng em mát
Cô bác cùng đào
Em góp công lao
Giữ gìn sạch sẽ”
+ Các con vừa nghe nói về gì?
+ Giếng làng như thế nào?
+ Những ai đã cùng đào giếng?
+ Bạn nhỏ đã làm gì để góp phần giữ giếng?
+ Qua 4 câu thơ này, con thấy mọi người như thế nào?
Cô đọc trích dẫn:
“Giếng em mát mẻ
Vui vẻ bà con
Kìa ông trăng tròn
Soi hình đáy giếng”
+ Giếng mang lại điều gì cho mọi người?
+ Bà con cảm thấy thế nào khi có giếng sạch?
+ Hình ảnh nào xuất hiện rất đẹp trong bài thơ?
+ Ông trăng đang làm gì?
+ Con thấy cảnh đó như thế nào?
=>Giáo dục trẻ giữ gìn và bảo vệ những công trình công cộng của quê hương mình.
– Cô cho cả lớp đọc bài thơ 2- 3 lần, chia từng tổ đọc, nhóm nam nữ đọc bài thơ. Cô quan sát sửa sai cho trẻ.
– Cá nhân trẻ đọc thơ khuyến khích trẻ đọc diễn cảm, sau đó cho cả lớp đọc bài thơ lại 1 lần nối tiếp.
* HĐ3: Kết thúc hoạt động
– Cho trẻ chơi trò chơi: Kéo cưa lừa xẻ và ra ngoài.
– Trẻ hát trò chuyện cùng cô

– Trẻ lắng nghe cô đọc thơ

– Trẻ lắng nghe

– Trẻ trả lời
– Trẻ trả lời
– Trẻ trả lời
– Trẻ trả lời

– Trẻ lắng nghe

– Trẻ trả lời
– Trẻ trả lời
– Trẻ trả lời
– Trẻ trả lời

– Trẻ lắng nghe

– Trẻ đọc thơ
– Trẻ đọc thơ

– Trẻ đọc thơ

– Trẻ chơi trò chơi
Đánh giá trẻ cuối ngày – Sĩ số trẻ
– Trạng thái cảm xúc: ………………………………………………………………………………………………
– Kiến thức, kỹ năng: ……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
– Những trẻ cần lưu ý đặc biệt: …………………………………………………………………………………….
Biện pháp khắc phục:…………………………………………………………………………………………………

Thứ 3 Ngày 21 tháng 4 năm 2026
Đón trẻ, chơi, TD sáng – Cô đứng cửa lớp niềm nở đón trẻ vào lớp, quan sát sức khỏe, cảm xúc của trẻ khi đến lớp.
Trò chuyện cùng phụ huynh về tình hình sức khỏe, học tập của trẻ.
– Cô trò chuyện cùng trẻ về quê hương: trẻ biết mình sống ở tổ dân phố trong phường Hà Nam, thuộc tỉnh Ninh Bình; trẻ kể về nơi mình ở (nhà, trường học, đường phố, đền thờ 10 cô gái Lam Hạ, Siêu thị Go, công viên nước, quảng trường Sun Uban…). Cô gợi mở để trẻ nhận biết một số đặc điểm của quê hương và giáo dục trẻ biết yêu quý, giữ gìn môi trường nơi mình sống.
– Tổ chức cho trẻ chơi tự do các góc
– Thể dục sáng: (Theo tuần)
Hoạt động học Mục đích Chuẩn bị Tiến hành
HĐ của cô HĐ của trẻ

Khám phá xã hội

Trò chuyện về quê hương phường Hà Nam anh hùng(5E) 1. Kiến thức
– Trẻ biết tên địa phương nơi mình sinh sống: Phường Lam Hạ trước kia, nay thuộc phường Hà Nam, tỉnh Ninh Bình.
Trẻ biết một số địa danh tiêu biểu:
Đền thờ 10 nữ dân quân Lam Hạ
Đền thờ Liệt sĩ phường Hà Nam
Nhà lưu niệm đồng chí Lương Khánh Thiện
Hiểu ý nghĩa: ghi nhớ công lao các anh hùng đã bảo vệ quê hương.
2. Kỹ năng
– Phát triển khả năng quan sát, ghi nhớ có chủ định.
Rèn kỹ năng diễn đạt mạch lạc khi trò chuyện.
Biết nhận xét, so sánh cảnh xưa – nay của quê hương.
3. Thái độ
– Trẻ yêu quê hương, tự hào nơi mình sống.
Biết kính trọng, biết ơn các anh hùng liệt sĩ.
– Có ý thức giữ gìn môi trường, cảnh đẹp quê hương. Hình ảnh/ video:
Đền thờ 10 nữ dân quân Lam Hạ
Đền thờ Liệt sĩ tỉnh Hà Nam
Nhà lưu niệm Lương Khánh Thiện
Cầu Châu Giang, Quảng trường Hà Nam
Nhạc: “Quê hương tươi đẹp”
Tranh lô tô địa danh
2. Đồ dùng của trẻ
Giấy vẽ, bút màu, sáp màu 1. Engage (Gây hứng thú)
Cô mở nhạc bài “Quê hương tươi đẹp”, cho trẻ hát và vận động.
+ Các con vừa hát về điều gì? Các con đang sống ở đâu? Quê hương mình có gì đẹp?
👉 Cô dẫn dắt:
“Quê hương Hà Nam của chúng mình không chỉ đẹp mà còn rất anh hùng!”
2. Explore (Khám phá)
* Tìm hiểu di tích lịch sử
Cho trẻ quan sát hình ảnh Đền thờ 10 nữ dân quân Lam Hạ
+ Đây là nơi nào? Có gì đặc biệt?
👉 Cô giới thiệu:
Đây là nơi tưởng nhớ 10 cô gái dân quân dũng cảm
Kể ngắn gọn: Các cô đã chiến đấu bảo vệ quê hương
* Quan sát thêm địa danh
Trẻ xem hình:
Đền thờ Liệt sĩ
Nhà lưu niệm Lương Khánh Thiện
👉 Trẻ nhận xét, nói cảm nhận
3. Explain (Giải thích – Cô củng cố)
Cô khái quát:
Hà Nam là một phường thuộc tỉnh Ninh Bình
Là vùng đất có truyền thống anh hùng
– Cho trẻ xem video một số địa danh trong phường Hà Nam (thuộc phường Lam Hạ cũ)
Giáo dục:
Biết ơn các anh hùng liệt sĩ
Giữ gìn nơi di tích sạch đẹp
4. Elaborate (Mở rộng – Luyện tập)
– Trò chơi 1 “Ai nhanh hơn”
Cách chơi:
Cô đưa nhiều tranh (đúng – sai)
Trẻ chọn nhanh tranh đúng về Lam Hạ
Luật chơi:
Chọn đúng được thưởng
– Trò chơi 2: Hướng dẫn viên nhí
Trẻ đóng vai “hướng dẫn viên”
Giới thiệu ngắn gọn về:
Đền thờ
Quảng trường…
5. Evaluate (Đánh giá – Kết thúc)
+ Quê hương chúng mình tên là gì?
+ Có những nơi nào đẹp?
Nhận xét: Tuyên dương trẻ tích cực
Giáo dục:
Giữ vệ sinh môi trường
Chăm ngoan học giỏi để xây dựng quê hương
👉 Kết thúc: Hát lại bài “Quê hương tươi đẹp”
– Trẻ hát và trò chuyện cùng cô
– Trẻ trả lời

– Trẻ lắng nghe

– Trẻ quan sát về tranh ảnh
– Trẻ trả lời

– Trẻ lắng nghe

– Quan sát tranh ảnh

– Trẻ lắng nghe

– trẻ xem video

– Trẻ lắng nghe

– Trẻ chơi lô tô (đúng – sai)

– Trẻ đóng vai hướng dẫn viên

– Trẻ trả lời
– Trẻ trả lời
– Trẻ lắng nghe

– Trẻ hát
Hoạt động ngoài trời

Quan sát: Đường làng
Chơi VĐ: “Kéo co”
Chơi tự chọn: Chơi tự chọn – Kiến thức: Trẻ biết quan sát và nhận biết đặc điểm của đường làng: mặt đường, hai bên đường, cây cối, nhà cửa, người và phương tiện đi lại..
– Trẻ biết giữ gìn vệ sinh môi trường, không xả rác bừa bãi trên đường.
– Kỹ năng: Phát triển khả năng quan sát, ghi nhớ và diễn đạt bằng lời nói.
– Thái độ: Trẻ hứng thú tham gia hoạt động và chơi vui vẻ cùng bạn – Địa điểm an toàn để trẻ quan sát đường làng.
– Dây thừng hoặc dây kéo co phù hợp với trẻ.
– Vạch chuẩn chia hai đội.
– Phấn, đồ chơi ngoài trời, lá cây, đá, gậy, vòng thể dục
* Quan sát: Đường làng
– Cô cho trẻ quan sát đường làng và hỏi trẻ:
+ Đây là gì?
+ Mặt đường màu gì?
+ Hai bên đường có những gì?
+ Mọi người đi lại trên đường bằng gì?
Giáo dục trẻ biết đi bên phải, không chạy nhảy ra đường, biết giữ vệ sinh chung.
* Chơi VĐ “Kéo co”
– Cô nói cách chơi: Cô chia trẻ thành 2 đội, mỗi đội nắm chắc dây, khi có hiệu lệnh thì cùng kéo về phía đội mình.
– Luật chơi: Đội nào kéo được dây qua vạch của đội mình là đội thắng.
– Trẻ chơi
– Trẻ quan sát và trả lời

– Trẻ trả lời

– Trẻ lắng nghe

– Trẻ lắng nghe

– Trẻ Lắng nghe

– Trẻ chơi
Hoạt động góc – Góc xây dựng: xây dựng khu phố Hà Nam
– Góc phân vai: Gia đình
– Góc nghệ thuật: Tạo hình về cảnh đẹp quê hương Hà Nam (cắt dán, tô màu, xé dán, vẽ)
– Góc học tập: Ôn chữ cái; ôn số; chơi lô tô, xem tranh ảnh quê hương
Hoạt động chiều

Dạy trẻ kỹ năng
Kỹ năng nhặt và bỏ rác đúng nơi quy định – Trẻ biết nhặt rác và bỏ vào thùng đúng nơi quy định
– Không vứt rác bừa bãi
– Giáo dục: giữ gìn quê hương sạch đẹp – rác giấy vụn…
– Video ngắn về nhặt rác, lao công quét rác 1. Hoạt động 1: Trò chuyện
“Các con ơi! Hôm nay cô thấy sân trường mình có một vài mảnh rác…
Theo các con, sân trường như vậy có đẹp không?”
Nếu có bạn vứt rác ở sân thì hành động đó có đúng không?
2. Hoạt động 2: Hướng dẫn – thực hành
– Cô cho trẻ xem video ngắn về hành động nhặt rác, quét rác, bỏ rác vào thùng.
– Mời trẻ trả lời theo câu hỏi cô đưa ra
– Cho trẻ xung phong lên thực hành
– Trẻ thực hành:
– Mỗi trẻ nhặt rác
– Bỏ đúng nơi
“Đây là việc làm rất tốt vì giúp quê hương của chúng mình sạch đẹp hơn.”
3. Củng cố – Giáo dục
“Cô thấy các con làm rất giỏi!
Vậy rác phải bỏ ở đâu?”
GD: Từ nay, các con hãy cùng nhau giữ gìn lớp học, sân trường luôn sạch đẹp nhé – đó chính là yêu quê hương đấy!
– Trẻ lắng nghe, quan sát, trả lời

– Trẻ trả lời

– Trẻ quan sát
– Trẻ trả lời
– Trẻ thực hành

– Trẻ lắng nghe

– Trẻ trả lời
– Trẻ lắng nghe

Đánh giá trẻ cuối ngày – Sĩ số trẻ
– Trạng thái cảm xúc: ………………………………………………………………………………………………
– Kiến thức, kỹ năng: ……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
– Những trẻ cần lưu ý đặc biệt: …………………………………………………………………………………….
Biện pháp khắc phục: …………………………………………………………………………………………………

Thứ 4 Ngày 22 tháng 4 năm 2026
Đón trẻ, chơi, TD sáng – Cô đứng cửa lớp niềm nở đón trẻ vào lớp, quan sát sức khỏe, cảm xúc của trẻ khi đến lớp
Trò chuyện cùng phụ huynh về tình hình sức khỏe, học tập của trẻ.
– Cô trò chuyện cùng trẻ về quê hương: trẻ biết mình sống ở tổ dân phố trong phường Hà Nam, thuộc tỉnh Ninh Bình; trẻ kể về nơi mình ở (nhà, trường học, đường phố, đền thờ 10 cô gái Lam Hạ, Siêu thị Go, công viên nước, quảng trường Sun Uban…). Cô gợi mở để trẻ nhận biết một số đặc điểm của quê hương và giáo dục trẻ biết yêu quý, giữ gìn môi trường nơi mình sống.
– Tận dụng các tình huống để trẻ giao tiếp bằng lời, chia sẻ trải nghiệm về nước đồng thời thể hiện sự quan tâm tới môi trường và mọi người xung quanh.
– Tổ chức cho trẻ chơi tự do
– Thể dục sáng: (Theo tuần)
Hoạt động học Mục đích Chuẩn bị Tiến hành
HĐ của cô HĐ của trẻ
LQVT
– Đếm đến 10, nhận biết số lượng trong phạm vi 10, nhận biết số 10.
Rèn kỹ năng lấy và cất đồ dùng gọn gàng vào rổ. * Kiến thức:
– Trẻ biết đếm đến 10, nhận biết nhóm có số lượng là 10, nhận biết số 10
* Kỹ năng:
– Rèn cho trẻ kỹ năng đếm, nhận biết nhóm đồ vật có số lượng là 10
* Thái độ:
– Trẻ tích cực tham gia hoạt động.
– Mỗi trẻ 1 rổ có 10 mũ bảo hiểm, 10 xe máy, thẻ số từ 1 đến 10
– Đồ dùng của cô tương tự kích thước hợp lý
– Đồ dùng có số lượng là 10 xung quanh lớp

* HĐ1: Trò chuyện
– Trẻ hát bài “Quê hương tươi đẹp” Cô và trẻ trò chuyện về bài hát. Giáo dục trẻ biết yêu quê hương làng xóm, giữ gìn vệ sinh môi trường.
* HĐ2: Tiến hành hoạt động
a.Ôn tập: Nhận biết nhóm có số lượng trong phạm vi 9
– Cho trẻ quan sát xung quanh lớp xem có nhóm đồ vật nào có số lượng trong phạm vi 8,9. Cho trẻ đếm
b.Bài mới : Đếm đến 10, nhận biết nhóm có số lượng là 10.
– Cho trẻ xếp cùng cô 10 xe máy , 9 mũ bảo hiểm (ghép tưng ứng 1-1) Cô gợi hỏi « Tất cả có mấy xe máy »? (10 xe máy)
so sánh nhiều hơn, ít hơn là mấy (là 1 chiếc) phải thêm mấy mũ bảo hiểm
– Cho trẻ thêm mũ bảo hiểm để cho bằng số xe máy. Trẻ đếm lại hai nhóm để thấy số mũ bảo hiểm bằng số xe máy và cùng bằng 10.
– Cô cho trẻ đếm xe máy và đếm mũ bảo hiểm gọi số mới (số 10) ; theo qui ước tất cả các nhóm đồ vật có số lượng là 10 đều tương ứng với số 10 ; giới thiệu thẻ số 10, cho trẻ đọc, nhận biết đặc điểm của thẻ số 10.
Cho trẻ bớt dần từng nhóm đến hết vừa cất dần vừa đếm số lượng và gắn số tương ứng.
– Cho trẻ lên gắn số, đồ chơi, tương ứng với số, đồ chơi của cô.
c. Luyện tập
– Cho trẻ tìm xung quanh lớp xem có nhóm đồ chơi nào có số lượng là 10.
– Cô cho trẻ chơi trò chơi tìm về đúng bến. Cô nói cách chơi và cho trẻ chơi.
*HĐ 3: Kết thúc tiết học.
Cho trẻ cất đồ dùng đồ chơi đúng nơi qui định
– Trẻ hát và trò chuyện

– Trẻ quan sát, tìm đếm đồ vật theo yêu cầu

– Trẻ lấy đồ chơi xếp ra bảng
– Trẻ so sánh nhận xét

– Trẻ trả lời

– Trẻ lắng nghe

– trẻ đọc số, nêu đặc điểm số 10.

– Trẻ thực hành theo cô

– Trẻ trả lời

– Trẻ chơi trò chơi

– Trẻ cất đồ dùng
– Hoạt động ngoài trời :
Quan sát: Kho hàng điện tử (ở cổng trưởng)
Trò chơi vận động: chạy tiếp cờ
Chơi tự chọn – Trẻ biết quan sát và gọi tên kho hàng điện tử ở cổng trường.
– Trẻ nhận biết được một số đặc điểm bên ngoài như: cửa kho, hàng hóa, thùng hộp, xe chở hàng (nếu có).
– Phát triển khả năng quan sát, ghi nhớ và trả lời câu hỏi của cô.
– Trẻ hứng thú tham gia hoạt động, chơi đoàn kết với bạn. – Địa điểm an toàn gần khu vực cổng trường để trẻ quan sát.
– 2 lá cờ nhỏ cho trò chơi vận động.
– Vạch xuất phát và đích cho hai đội.
– Sân chơi sạch sẽ, an toàn.
– Chuẩn bị phấn vẽ, lá cây * Quan sát: Kho hàng điện tử (ở cổng trưởng)
– Cô cho trẻ quan sát Kho hàng điện tử (ở cổng trưởng) và đàm thoại:
+ Đây là khu vực gì?
+ Trong kho có những gì?
+ Hàng hóa được để trong gì?
+ Mọi người dùng kho để làm gì?
Cô giáo dục trẻ không lại gần nơi có xe ra vào, không tự ý chơi ở khu vực kho hàng cổng trường.
*Chơi VĐ “chạy tiếp cờ”
– Cô giới thiệu tên trò chơi.
– Chia trẻ thành 2 đội.
– Bạn đầu hàng cầm cờ chạy đến đích rồi chạy về đưa cờ cho bạn tiếp theo.
– Đội nào hoàn thành trước và đúng luật là đội thắng.
– Cô tổ chức cho trẻ chơi 2, 3 lần

– Trẻ quan sát

– Trẻ trả lời

– Trẻ lắng nghe

– Trẻ lắng nghe
– Trẻ chơi trò chơi

– Trẻ chơi
Hoạt động góc – Góc xây dựng: xây dựng khu phố Hà Nam
– Góc phân vai: Gia đình
– Góc nghệ thuật: Tạo hình về cảnh đẹp quê hương Hà Nam (cắt dán, tô màu, xé dán, vẽ)
– Góc học tập: Ôn chữ cái; ôn số; chơi lô tô, xem tranh ảnh quê hương
Hoạt động chiều

– Làm bài tập số lượng trong PV 10, tập tô số 10. – Trẻ biết thực hiện theo các yêu cầu của bài dưới sự hướng dẫn của cô: Đếm số lượng; khoanh nhóm đối tượng có sl 10, nối vói chữ số thích hợp, tô được số 10
– Rèn kỹ năng đếm, ghi nhớ số để nối số tương ứng sl, tô số 10 theo nét chấm
– Trẻ giữ gìn sách vở – Sách BLQVT và tập tô chữ số, bút chì, bàn ghế, sáp màu.
– Cô phát sách, bút chì, màu cho trẻ.
– Hướng dẫn trẻ giở sách tới trang học số 10
– Cô cho trẻ đọc số 10, đếm nhóm có sl 10
– Cho trẻ biết đếm số lượng các nhóm hoa, lá, con vật.
Hỏi trẻ nhóm nào có sl 10, khoanh tròn và nối với số 10
Cô quan sát hướng dẫn kiểm tra
– Hướng dẫn trẻ tô số 10 chấm mờ theo mẫu.
– Nhắc trẻ tư thế ngồi đúng, tư thế cầm bút
– Cô kiểm tra bài của trẻ, sửa sai cho trẻ
Cho trẻ cất sách vở, đồ dùng – Trẻ nhận sách, bút
– Trẻ đếm

– Trẻ đếm khoanh tròn nhóm sl 10
– Trẻ thực hiện bài học
– Trẻ cất sách vở, đồ dùng
Đánh giá trẻ cuối ngày – Sĩ số trẻ
– Trạng thái cảm xúc: ……………………………………………………………………………………………
– Kiến thức, kỹ năng: ……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
– Những trẻ cần lưu ý đặc biệt: ……………………………………………………………………………………
Biện pháp khắc phục: ………………………………………………………………………………………………

Thứ 5 Ngày 23 tháng 4 năm 2026
Đón trẻ, chơi, TD sáng – Cô đứng cửa lớp niềm nở đón trẻ vào lớp, quan sát sức khỏe, cảm xúc của trẻ khi đến lớp.
Trò chuyện cùng phụ huynh về tình hình sức khỏe, học tập của trẻ.
– Cô trò chuyện cùng trẻ về quê hương: trẻ biết mình sống ở tổ dân phố trong phường Hà Nam, thuộc tỉnh Ninh Bình; trẻ kể về nơi mình ở (nhà, trường học, đường phố, đền thờ 10 cô gái Lam Hạ, Siêu thị Go, công viên nước, quảng trường Sun Uban…). Cô gợi mở để trẻ nhận biết một số đặc điểm của quê hương và giáo dục trẻ biết yêu quý, giữ gìn môi trường nơi mình sống.
– Tận dụng các tình huống để trẻ giao tiếp bằng lời, chia sẻ trải nghiệm về nước đồng thời thể hiện sự quan tâm tới môi trường và mọi người xung quanh.
– Tổ chức cho trẻ chơi tự do các góc
– Thể dục sáng: (Theo tuần)
Hoạt động học Mục đích Chuẩn bị Tiến hành
HĐ của cô HĐ của trẻ

Thể dục
VĐCB: Trèo lên, xuống thang ở độ cao 1,5m so với mặt đất.
TC: Ném bóng vào rổ

Tăng cường rèn đội hình, đội ngũ, tư thế đứng và xếp hàng cho trẻ * Kiến thức:
– Trẻ hiểu và nhớ được cách trèo lên xuống thang: bám chắc tay, bước từng bậc, không chen lấn, biết giữ an toàn cho bản thân.
* Kỹ năng:
– Trẻ thực hiện được vận động trèo lên và xuống thang cao 1,5m một cách tương đối thành thạo.
– Biết phối hợp tay – chân nhịp nhàng, giữ thăng bằng khi lên xuống.
* Thái độ:
– Trẻ hứng thú tham gia hoạt động.
– Có ý thức kỷ luật, chờ đến lượt, không xô đẩy bạn.
– Biết cổ vũ, động viên bạn khi tham gia. – Thang leo chữ A cao 1,5m Sàn tập bằng phẳng, trang phục cô và trẻ gọn gàng dễ cử động
– Kiểm tra sức khỏe
Nhạc thể dục
* HĐ1: Trò chuyện
– Cô và trẻ hát và vận động bài “Ánh trăng hòa bình” trò chuyện với trẻ về bài hát.
* HĐ2: Tiến hành hoạt động
a. Khởi động.
– Cho trẻ đi 1 – 2 vòng xung quanh sân tập kết hợp các kiểu đi khác nhau sau đó về đội hình 3 hàng ngang dãn đều.
b. Trọng động.
– BTPTC: Cô tập mẫu trẻ tập theo cô từng động tác, mỗi động tác (2 lần x 8 nhịp) Nhấn mạnh động tác tay, chân (3lần x 8 nhịp)
– VĐCB:
+ Cô giới thiệu tên vận động (Trèo lên xuống thang)
+ Cô tập mẫu lần 1: Không phân tích
+ Cô tập mẫu lần 2: Phân tích động tác
.Tư thế chuẩn bị: Cô dứng tự nhiên, tư thế thẳng, mặt quay về phía thang
.Thực hiện: Khi có hiệu lệnh bắt đầu đưa tay vịn vào gióng thang ngang ngực, bước 1 chân lên gióng thứ nhất, chuyển tay khác lên gióng trên đồng thời đưa chân kia lên gióng thứ 2 … Cứ thế trèo liên tục phối hợp chân nọ tay kia. đến gióng thứ 7 thì dừng lại, thực hiện trèo xuống, bắt đầu từ chân phía dưới đưa xuống gióng thấp hơn, thu tay đưa về 1 gióng thang, đầu hơi cúi để nhìn các gióng thang, cũng phối hợp chân nọ tay kia bước xuống từng gióng thang
+ Lần 3 cô giả làm trẻ đứng đầu hàng lên tập sau đó về cuối hàng đứng.
Trẻ thực hiện:
+ Cô cho từng trẻ lên tập, cô quan sát trẻ động viên trẻ và sửa sai cho trẻ.
+ Cô cho từng tổ thi đua nhau lên tập. Cô tuyên dương trẻ tập tốt.
+ Củng cố: Cô cho 1nói tên bài tập, 1 trẻ tập lại bài tập đó.
– Trò chơi: Ném bóng vào rổ. Cô nói cách chơi và cho trẻ chơi 2-3 lần.
c. Hồi tĩnh: Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng xung quanh sân tập.
* HĐ 3 : Kết thúc hoạt động
– Cô cho trẻ cất đồ dùng đi vào lớp
– Trẻ hát và trò chuyện cùng cô

– Trẻ thực hiện

– Trẻ thực hiện

– Trẻ quan sát

– Trẻ quan sát, lắng nghe

– từng trẻ 2 hàng lên tập
– 2 tổ thi nhau

– 1 trẻ tập lại
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ chơi
– Trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân tập
– Trẻ cất đồ dùng
Hoạt động ngoài trời

Quan sát: vườn cây bưởi
TCVĐ: chạy tiếp cờ
– Chơi tự chọn : Chơi sỏi đá, lá cây – Trẻ biết quan sát và gọi đúng tên vườn cây bưởi.
– Trẻ nhận biết được một số đặc điểm của cây bưởi: thân cây, cành, lá, quả bưởi (nếu có).
– Trẻ biết ích lợi của cây bưởi: cho quả, tạo bóng mát, làm đẹp môi trường.
– Giáo dục trẻ biết yêu quý, chăm sóc và bảo vệ cây xanh – Địa điểm an toàn tại vườn cây bưởi cho trẻ quan sát.
– 2 lá cờ nhỏ cho trò chơi.
– Vạch xuất phát và đích cho hai đội.
– Sân chơi sạch sẽ, an toàn.
– Sỏi đá, lá cây, gậy, vòng thể dục *Quan sát: vườn cây bưởi
Cô cho trẻ quan sát vườn cây và đàm thoại:
+ Đây là cây gì?
+ Lá cây màu gì?
+ Quả bưởi có hình gì?
+ Cây bưởi mang lại lợi ích gì?
Cô giáo dục trẻ không bẻ cành, ngắt lá, biết chăm sóc cây. *Chơi VĐ “chạy tiếp cờ”
– Cô giới thiệu tên trò chơi.
– Chia trẻ thành 2 đội.
– Bạn đầu hàng cầm cờ chạy đến đích rồi chạy về đưa cờ cho bạn tiếp theo.
– Đội nào hoàn thành trước và đúng luật là đội thắng.
– Cô tổ chức cho trẻ chơi 2, 3 lần

– Trẻ quan sát và trả lời

– Trẻ lắng nghe

– Trẻ lắng nghe

– Trẻ chơi
Hoạt động thay thế hoạt động góc:
HĐ trải nghiệm: Bé tập làm nông dân Kiến thức:
Trẻ biết một số công việc của người nông dân: cấy lúa, trồng khoai, chăm sóc và thu hoạch rau củ.
Kỹ năng:
Rèn kỹ năng quan sát, thao tác (cắm – nhổ – hái), phối hợp nhóm.
Thái độ:
Trẻ yêu lao động, quý trọng sản phẩm nông nghiệp, biết giữ gìn môi trường. – video hoạt động trồng trọt
– Khay đất/cát, chậu nhỏ (giả ruộng)
Cây mạ giả (có thể dùng cỏ, ống hút xanh)
Khoai (giả hoặc thật), rau củ (cải, cà rốt, củ cải…)
Rổ, giỏ, cuốc nhựa, bình tưới mini
Trang phục nông dân (nón lá, khăn…) 1. Hoạt động 1: Gây hứng thú
Cô trò chuyện:
“Các con có biết ai là người trồng ra lúa và rau không?”
“Công việc của bác nông dân gồm những gì?”
Cho trẻ xem tranh/video ngắn về hoạt động trồng trọt.
2. Hoạt động 2: Trải nghiệm thực hành
🔹 Nhóm 1: Bé cấy lúa
Trẻ cắm “cây mạ” vào khay đất/cát (giả ruộng)
Cô hướng dẫn: cắm thẳng, đều hàng
🔹 Nhóm 2: Bé trồng khoai
Trẻ đặt “củ khoai” xuống đất, lấp đất lại
Tưới nước nhẹ
🔹 Nhóm 3: Bé chăm sóc rau
Nhổ cỏ (giả), tưới nước cho rau
🔹 Nhóm 4: Bé thu hoạch
Trẻ nhổ rau, hái củ, cho vào rổ
👉 Luân phiên cho trẻ đổi nhóm để được trải nghiệm nhiều vai trò
3. Hoạt động 3: Nhận xét – chia sẻ
Trẻ nói cảm nhận: “Con thích công việc nào nhất?”
“Làm nông dân có vất vả không?”
Cô giáo dục:
Biết yêu quý người nông dân
Không lãng phí thức ăn
4. Kết thúc
Cho trẻ hát/múa bài: “Lớn lên cháu lái máy cày” hoặc bài về nông nghiệp
Thu dọn đồ dùng gọn gàng
– Trẻ trẻ lời

– Trẻ lắng nghe

– Trẻ thực hành theo hướng dẫn của cô

– Trẻ hát
Thu dọn đồ dùng
Hoạt động động chiều

Làm quen chữ viết
Tập tô chữ cái s, x * Kiến thức:
– Trẻ nhận biết và phát âm chữ cái: s, x
– Trẻ tô theo nét chấm của chữ cái s, x
* Kỹ năng
– Rèn cho trẻ kỹ năng ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách
– Tô theo nét chấm của chữ s, x không chờm ra ngoài
*Thái độ: Trẻ tích cực, hứng thú tham gia hoạt động học tập
Biết giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập
Tranh tập tô của cô
Vở tập tô của trẻ
Sáp màu, bút chì
Bàn ghế đủ cho trẻ ngồi *HĐ 1: Trò chuyện
Cô và trẻ hát bài: quê hương tươi đẹp, trò chuyện với trẻ về bài hát về quê hương tươi đẹp, dẫn dắt vào bài
*HĐ 2: Tiến hành hoạt động
a. Làm quen chữ cái s
Cô giới thiệu: S (in hoa), s (in thường), 𝓼 (viết thường)
Cho trẻ phát âm: s
Cho trẻ quan sát tranh “sông”, “suối” → tìm chữ s trong từ
Cho trẻ đọc từ, tìm và nối chữ (s) trong từ với chữ (s) trong vòng tròn
b. Tập tô chữ cái s
Cô hỏi: Chữ s gồm nét gì?
→ Gợi ý: 2 nét cong hở nối liền nhau
Cô hướng dẫn:Cách ngồi; Cách cầm bút; Cách tô chữ
Trẻ phát âm chữ s
Tô chữ S in rỗng
Tô chữ 𝓼 theo nét chấm
Cô quan sát, giúp đỡ trẻ
c.. Làm quen và tập tô chữ cái x
Cô giới thiệu: X (in hoa), x (in thường), 𝔁 (viết thường)
Cho trẻ phát âm: x
Quan sát tranh “xóm”, “xe” → tìm chữ x
Hỏi trẻ: Chữ x gồm nét gì?
→ Gợi ý: 2 nét xiên cắt nhau
Trẻ phát âm chữ x
Tô chữ X in rỗng
Tô chữ 𝔁 theo nét chấm
Trẻ thực hiện, cô bao quát giúp đỡ
* HĐ 3: Kết thúc
Cô nhận xét, tuyên dương trẻ
Giáo dục: Yêu quê hương, giữ gìn cảnh đẹp như sông, xóm làng
Cho trẻ thu dọn đồ dùng
– Trẻ hát và trò chuyện với cô

– Trẻ quan sát tranh và phát âm chữ cái
– Trẻ đọc tên hình vẽ, nối chữ

– Trẻ trả lời
– Trẻ quan sát
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ giở sách
– Trẻ tô các nét, tô chữ s

– Trẻ phát âm chữ x, quan sát tranh và tập tô chữ x

– Trẻ lắng nghe
– Trẻ cất đồ dùng
Đánh giá trẻ cuối ngày – Sĩ số trẻ
– Trạng thái cảm xúc: ………………………………………………………………………………………………
– Kiến thức, kỹ năng: ……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
– Những trẻ cần lưu ý đặc biệt: …………………………………………………………………………………….
Biện pháp khắc phục: …………………………………………………………………………………………………

Thứ 6 Ngày 24 tháng 4 năm 2026
Đón trẻ, chơi, TD sáng – Cô đứng cửa lớp niềm nở đón trẻ vào lớp, quan sát sức khỏe, cảm xúc của trẻ khi đến lớp.
Trò chuyện cùng phụ huynh về tình hình sức khỏe, học tập của trẻ.
– Cô trò chuyện cùng trẻ về quê hương: trẻ biết mình sống ở tổ dân phố trong phường Hà Nam, thuộc tỉnh Ninh Bình; trẻ kể về nơi mình ở (nhà, trường học, đường phố, đền thờ 10 cô gái Lam Hạ, Siêu thị Go, công viên nước, quảng trường Sun Uban…). Cô gợi mở để trẻ nhận biết một số đặc điểm của quê hương và giáo dục trẻ biết yêu quý, giữ gìn môi trường nơi mình sống.
– Tận dụng các tình huống để trẻ giao tiếp bằng lời, chia sẻ trải nghiệm về nước đồng thời thể hiện sự quan tâm tới môi trường và mọi người xung quanh.
– Tổ chức cho trẻ chơi tự do
– Thể dục sáng: (Theo tuần)
Hoạt động học Mục đích Chuẩn bị Tiến hành
HĐ của cô HĐ của trẻ
Tạo hình
Vẽ cảnh quê hương em
(theo các bước gợi ý) 1. Kiến thức
– Trẻ biết một số đặc điểm của cảnh quê hương: nhà cửa, cây cối, sông, đường…
– Trẻ biết vẽ các hình ảnh quen thuộc để tạo thành bức tranh về quê hương
2. Kỹ năng
– Rèn kỹ năng cầm bút, vẽ nét đơn giản
– Biết bố cục tranh hợp lý (trên – dưới, xa – gần)
– Biết tô màu đều, không chờm ra ngoài
3. Thái độ
– Trẻ hứng thú tham gia hoạt động
– Yêu quý quê hương, biết giữ gìn cảnh đẹp
– Biết giữ gìn đồ dùng học tập, sản phẩm của mình của bạn – Tranh 1: cảnh làng quê
Tranh 2: Cánh đồng quê hương
Tranh 3: Dòng sông quê hương
Giấy A4, bút vẽ bàn ghế đủ cho trẻ
1. Hoạt động 1: Trò chuyện gây hứng thú:
– Cô cho trẻ hát bài: “Quê hương tươi đẹp”
Trò chuyện:
+ Quê hương có những gì đẹp?
Dẫn dắt vào bài: “Hôm nay các con sẽ vẽ cảnh quê hương của mình”
2. Hoạt động 2: Tiến trình hoạt động
a. Quan sát tranh gợi ý:
Tranh 1 cảnh làng quê:
+ Các con nhìn thấy gì trong bức tranh?
+ Ngôi nhà trong tranh như thế nào?
+ Xung quanh nhà có những gì?
+ Con đường trong tranh ra sao?
+ Màu sắc của bức tranh thế nào?
+ Nếu vẽ về bức tranh này con sẽ vẽ thêm gì?
Tranh 2: Cánh đồng quê hương
+ Trong tranh có những gì?
+ Cánh đồng lúa có màu gì?
+ Có những ai đang làm việc trên đồng?
+ Người nông dân đang làm gì?
+ Nếu con vẽ tranh này, con sẽ thêm gì cho đẹp hơn?
Tranh 3: Dòng sông quê hương (Tương tự)
b. Trẻ thực hiện:
– Hỏi ý tưởng của trẻ: Con thích bức tranh nào nhất?
+ Quê hương của chúng mình có giống trong tranh không?
+ Con sẽ vẽ cảnh quê hương của mình như thế nào?
+ Khi về chỗ chúng mình phải chú ý điều gì?
– Cô bao quát, gợi mở cho trẻ khi cần thiết, khích lệ trẻ có sự sáng tạo.
( Cô mở nhạc nhẹ cho trẻ thực hiện)
c. Trưng bày sản phẩm:
Cho trẻ mang sản phẩm lên trưng bày
– Cô và trẻ chia sẻ với nhau về sản phẩm của mình, cho trẻ tự trưng bày sản phẩm và hỏi trẻ:
+ Bức tranh này có tên là gì? Những bạn nào cũng làm bức tranh này?
+ Con có nhận xét gì về bức tranh của bạn?
– Cô nhận xét chung động viên khen trẻ
* Kết thúc:
– Cô cho trẻ hát bài: Quê hương tươi đẹp
– Trẻ hát

– Trẻ trả lời

– Trẻ quan sát
– Trẻ trả lời
– Trẻ trả lời
– Trẻ trả lời
…..

– Trẻ quan sát tranh
– Trẻ trả lời
– Trẻ trả lời
– Trẻ trả lời

– Trẻ trả lời

– Trẻ trả lời

– Trẻ trả lời
– Trẻ vẽ tranh

– Trẻ trưng bày sản phẩm, nhận xét

– Trẻ trả lời

– Trẻ hát
Hoạt động ngoài trời

TCVĐ: Chuyển hàng về quê
Chơi tự chọn : Chơi đồ chơi ngoài trời, lá cây – Trẻ biết tên trò chơi và hiểu cách chơi “Chuyển hàng về quê”.
– Rèn luyện sự nhanh nhẹn, khéo léo và khả năng phối hợp tay – chân khi di chuyển đồ vật.
– Phát triển tinh thần đoàn kết, phối hợp với bạn trong nhóm.
– Trẻ hứng thú tham gia trò chơi, chơi đúng luật – Một số “kiện hàng” như: hộp giấy nhỏ, túi cát, rổ nhựa, quả bóng hoặc đồ chơi đóng vai hàng hóa.
– 2 rổ hoặc 2 khu vực làm điểm xuất phát và điểm đích.
– Vạch xuất phát cho 2 đội * Cách chơi:
– Chia trẻ thành 2 đội đứng thành hàng dọc.
– Khi có hiệu lệnh, bạn đầu hàng cầm một món hàng chạy nhanh đến đích, bỏ vào rổ rồi chạy về chạm tay bạn tiếp theo.
– Bạn tiếp theo tiếp tục chuyển hàng.
– Đội nào chuyển được nhiều hàng hơn trong thời gian quy định là đội thắng.
– Cô cho trẻ chơi 2–3 lần.

– Trẻ lắng nghe

– Trẻ lắng nghe

– Trẻ chơi
Hoạt động góc – Góc xây dựng: xây dựng khu phố Hà Nam
– Góc phân vai: Gia đình
– Góc nghệ thuật: Tạo hình về cảnh đẹp quê hương Hà Nam (cắt dán, tô màu, xé dán, vẽ)
– Góc học tập: Ôn chữ cái; ôn số; chơi lô tô, xem tranh ảnh quê hương
Hoạt động chiều

Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan 1. Kiến thức
Trẻ biết tham gia biểu diễn các tiết mục hát, múa, đọc thơ, kể chuyện… đã học trong tuần.
Biết tên một số bạn ngoan, lễ phép, tích cực trong tuần.
2. Kỹ năng
Rèn sự tự tin, khả năng thể hiện cảm xúc, kỹ năng trình bày trước đám đông.
Rèn kỹ năng giao tiếp, lắng nghe và cổ vũ bạn bè
3. Thái độ
Trẻ yêu thích văn nghệ, biết cổ vũ và động viên bạn
Có ý thức noi gương bé ngoan – Danh sách bé ngoan cuối tuần

– Phần thưởng nhỏ: bé ngoan 1. Gây hứng thú
– Cho trẻ hát bài hát vui nhộn, vận động nhẹ để tạo không khí hào hứng.
2. Biểu diễn văn nghệ:
Cô làm MC, giới thiệu tên tiết mục, người biểu diễn.
– Trẻ lần lượt thể hiện các tiết mục đã chuẩn bị: hát, múa, đọc thơ…
– Cô khuyến khích, động viên trẻ biểu diễn tự tin, cổ vũ bạn.
Cô cho các bạn nhận xét về bạn
Ghi nhận những cố gắng của cháu còn rụt rè
3. Nêu gương bé ngoan
– Cô công bố danh sách bé ngoan trong tuần.
– Mời bé lên nhận lời khen/ phần thưởng là tràng pháo tay => phiếu bé ngoan
– Nhận xét, nêu rõ lý do bạn được tuyên dương để trẻ khác học tập.
4. Kết thúc
Cho trẻ giao lưu, chia sẻ cảm nghĩ, hứa phấn đấu.
– Trẻ hát theo nhạc

– Trẻ thể hiện bài hát của mình

– Trẻ nhận xét về bạn

– Trẻ nhận phiếu bé ngoan
– Trẻ nêu cảm nghĩ
Đánh giá trẻ cuối ngày – Sĩ số trẻ
– Trạng thái cảm xúc: ……………………………………………………………………………………………
– Kiến thức, kỹ năng: ……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
– Những trẻ cần lưu ý đặc biệt: …………………………………………………………………………………
Biện pháp khắc phục: ………………………………………………………………………………………………
Thứ 2: Nghỉ ngày lễ giỗ tổ Hùng Vương (10.3 âm lịch)
Thứ 3 Ngày 28 tháng 4 năm 2026
Đón trẻ, chơi, TD sáng – Cô đứng cửa lớp niềm nở đón trẻ vào lớp, quan sát sức khỏe, cảm xúc của trẻ khi đến lớp.
Trò chuyện cùng phụ huynh về tình hình sức khỏe, học tập của trẻ.
– Cô trò chuyện với trẻ về đất nước Việt Nam: trẻ biết tên nước, lá cờ Tổ quốc, thủ đô Hà Nội; trẻ kể một số nơi mình đã được đi hoặc thấy qua tranh ảnh (biển, núi, danh lam thắng cảnh…). Cô giúp trẻ hiểu đất nước Việt Nam tươi đẹp và giáo dục trẻ lòng tự hào dân tộc.
– Tổ chức cho trẻ chơi tự do các góc
– Thể dục sáng: (Theo tuần)
Hoạt động học Mục đích Chuẩn bị Tiến hành
HĐ của cô HĐ của trẻ
KPXH
– Trò chuyện về Đất nước Việt Nam diệu kỳ (5E) 1.Kiến thức:
– Trẻ biết tên đất nước Việt Nam, nhận biết hình dạng bản đồ chữ S.
– Biết một số đặc điểm nổi bật:
Thủ đô: Hà Nội
– Một số danh lam thắng cảnh (Vịnh Hạ Long, Hồ Gươm, biển, núi…)
Quốc kỳ (cờ đỏ sao vàng)
– Nhận biết Việt Nam có nhiều vùng miền (Bắc – Trung – Nam).
2. Kỹ năng:
– Quan sát, nhận xét tranh ảnh.
– Trả lời câu hỏi rõ ràng, mạnh dạn.
– Phát triển tư duy, ghi nhớ và ngôn ngữ.
3. Thái độ:
– Yêu quê hương, đất nước.
Tự hào là người Việt Nam.
Biết giữ gìn môi trường, cảnh đẹp. – Bản đồ Việt Nam (hình chữ S).
Tranh ảnh: Hà Nội, Vịnh Hạ Long, biển, núi, cờ Tổ quốc.
Video ngắn về cảnh đẹp Việt Nam.
Nhạc bài: “Việt Nam quê hương em”.
Trò chơi: ghép tranh, chọn đúng – sai. * HĐ1: Engage (Gây hứng thú)
Cô cho trẻ nghe nhạc bài “Việt Nam quê hương em”.
Hỏi trẻ:
+ Các con vừa nghe bài hát nói về điều gì?
+ Con biết tên đất nước mình không?
Cô giới thiệu: Hôm nay cô và các con sẽ cùng khám phá một đất nước rất đẹp – đó là Việt Nam diệu kỳ!
* HĐ2: Explore (Khám phá)
– Cô cho trẻ xem video/tranh về:
Bản đồ Việt Nam
Một số cảnh đẹp (biển, núi, thành phố…)
Trẻ quan sát và thảo luận:
+ Con thấy gì trong video?
+ Cảnh nào con thích nhất?
=>Cô khuyến khích trẻ nói theo suy nghĩ của mình.
* HĐ 3. Explain (Giải thích)
Cô cung cấp kiến thức:
Đây là bản đồ Việt Nam, có hình chữ S.
Thủ đô của Việt Nam là Hà Nội.
Quốc kỳ: nền đỏ, ngôi sao vàng.
Việt Nam có nhiều cảnh đẹp:
Vịnh Hạ Long (biển)
Núi rừng
Thành phố, làng quê
– Cô hỏi trẻ:
+ Cờ Việt Nam có màu gì?
+ Con nhớ tên thủ đô không?
*HĐ4. Elaborate (Mở rộng)
Trò chơi 1: “Ai nhanh hơn”
Trẻ chọn đúng tranh theo yêu cầu:
“Chọn cờ Việt Nam”
“Chọn cảnh biển”
“Chọn bản đồ Việt Nam”
Trò chơi 2: “Ghép hình đất nước”
Trẻ ghép bản đồ hoặc tranh cảnh đẹp.
Cô giáo dục:
Biết yêu quê hương, giữ gìn môi trường sạch đẹp.
Không vứt rác bừa bãi.
* HĐ 5. Evaluate (Đánh giá)
Cô hỏi lại:
+ Tên đất nước của chúng ta là gì?
+ Quốc kỳ có đặc điểm gì?
+ Con thích điều gì nhất ở Việt Nam?
– Nhận xét
Khen trẻ tích cực, mạnh dạn.
Động viên trẻ chưa mạnh dạn.
Kết thúc
Cho trẻ hát lại bài “Việt Nam quê hương em”.
Nhắc trẻ: Các con hãy luôn yêu quý và giữ gìn đất nước mình thật đẹp nhé!
– Trẻ hát trò chuyện cùng cô

– Trẻ trả lời
– Trẻ trả lời
– Trẻ lắng nghe

– Trẻ xem video

– Trẻ thảo luận
– Trẻ trả lời
– Trẻ trả lời

– Trẻ lắng nghe

– Trẻ trả lời
– Trẻ trả lời

– Trẻ lắng nghe
– Trẻ chơi trò chơi

– Trẻ lắng nghe

– Trẻ chơi trò chơi

– Trẻ trả lời
– Trẻ trả lời
– Trẻ trả lời

– Trẻ lắng nghe

– Trẻ hát

Hoạt động ngoài trời

Quan sát: Trời mưa (nếu có)
Chơi VĐ: “Trời nắng trời mưa”
Chơi tự chọn: Chơi tự chọn – Kiến thức: Trẻ nhận biết được một số đặc điểm của trời mưa: có hạt mưa rơi từ trên xuống, bầu trời nhiều mây, không khí mát hơn.
– Trẻ biết khi trời mưa cần mặc áo mưa, che ô hoặc vào nơi trú mưa.
– Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, chú ý và trả lời câu hỏi của cô
– Thái độ : Giáo dục trẻ biết tránh mưa, giữ gìn sức khỏe, không chạy nhảy dưới trời mưa. – Địa điểm quan sát an toàn, có mái che cho trẻ đứng quan sát.
– Sân chơi sạch sẽ, rộng rãi để tổ chức trò chơi vận động.
– Phấn, đồ chơi ngoài trời, lá cây, đá, gậy, vòng thể dục
* Quan sát: Trời mưa (nếu có)
– Cô cho trẻ quan sát hiện tượng trời mưa và hỏi trẻ:
+ Các con nhìn xem trời đang như thế nào?
+ Hạt mưa rơi như thế nào?
+ Mưa to hay mưa nhỏ?
+ Khi trời mưa chúng mình cần làm gì?
+ Đi dưới trời mưa phải dùng gì?
Giáo dục trẻ biết tránh trú mưa, không chạy nhảy dưới trời mưa để tránh bị ốm
* Chơi VĐ “Trời nắng trời mưa”
– Cô nói cách chơi: Khi cô nói “Trời nắng”, trẻ đi dạo, chạy nhảy tự do, có thể làm động tác hái hoa, ngắm cây. Khi cô nói “Trời mưa”, trẻ nhanh chóng chạy về “nhà” hoặc chạy núp dưới mái che.
– Luật chơi: Trẻ phải làm đúng hiệu lệnh khi nghe hiệu lệnh “trời mưa”.
Bạn nào chậm hoặc chưa kịp làm sẽ nhảy lò cò 1 lần / hát 1 câu
– Trẻ quan sát và trả lời

– Trẻ trả lời

– Trẻ lắng nghe

– Trẻ lắng nghe

– Trẻ Lắng nghe

– Trẻ chơi
Hoạt động góc – Góc xây dựng: xây dựng khu phố Hà Nam
– Góc phân vai: Gia đình
– Góc nghệ thuật: Hát bài hát ca ngợi quê hương đất nước
– Góc học tập: Ôn chữ cái; ôn số; chơi lô tô, xem tranh ảnh quê hương, đất nước
Hoạt động chiều

Trò chuyện các ngày trên đốc lịch. Trẻ nhận biết được giờ đúng trên đồng hồ.
*Kiến thức:
Trẻ nhận biết được:
Ngày trên tờ lịch (hôm nay, hôm qua, ngày mai)
Một tuần có 7 ngày
Trẻ biết:
Đồng hồ dùng để xem giờ
Nhận biết giờ đúng (ví dụ: 6 giờ, 7 giờ, 8 giờ)
* Kỹ năng:
Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ có chủ định
Phát triển ngôn ngữ: trả lời câu hỏi rõ ràng, đủ câu
Biết xem và chỉ đúng ngày trên lịch, giờ trên đồng hồ đơn giản
* Thái độ:
Trẻ hứng thú tham gia hoạt động
Có ý thức đúng giờ trong sinh hoạt (đi học, ăn, ngủ đúng giờ) – Lịch treo tường hoặc lịch bàn (loại rõ số, dễ nhìn)
Đồng hồ thật hoặc đồng hồ đồ chơi có thể chỉnh kim
Tranh ảnh về các hoạt động theo thời gian (ăn sáng, đi học, ngủ…)
– Thẻ ngày 1. Trò chuyện về ngày trên tờ lịch
Gợi mở:
Cô đưa tờ lịch hoặc lịch treo tường:
“Các con nhìn xem đây là gì?”
“Trên lịch có những số gì?”
Đàm thoại:
“Hôm nay là ngày bao nhiêu?”
“Tháng này là tháng mấy?”
“Một tuần có mấy ngày nhỉ?”
“Ngày hôm qua là ngày nào?”
“Ngày mai sẽ là ngày nào?”
👉 Cô chỉ vào từng ô trên lịch để trẻ quan sát.
Mở rộng:
“Ngày chủ nhật các con thường làm gì?”
“Ngày sinh nhật của con là ngày nào?”
Củng cố:
Cho trẻ lên chỉ:
“Ai tìm giúp cô ngày hôm nay?”
“Ai tìm ngày mai?”
2. Trò chuyện về giờ trên đồng hồ
Gợi mở:
Cô đưa đồng hồ (thật hoặc đồ chơi):
“Đây là gì?”
“Đồng hồ dùng để làm gì?”
Giới thiệu:
“Đồng hồ có kim giờ, kim phút”
Chỉ rõ:
Kim ngắn → chỉ giờ
Kim dài → chỉ phút
Đàm thoại:
“Khi kim ngắn chỉ vào số 7 là mấy giờ?”
“Buổi sáng con thức dậy lúc mấy giờ?”
“Giờ đi học là mấy giờ?”
“Buổi tối con đi ngủ lúc mấy giờ?”
👉 Có thể chỉnh kim đồng hồ cho trẻ quan sát.
Mở rộng:
“Nếu kim dài chỉ số 12, kim ngắn chỉ số 8 là mấy giờ?”
→ Trẻ trả lời: 8 giờ
Củng cố:
Cho trẻ thực hành:
“Ai lên chỉnh đồng hồ giúp cô 6 giờ?”
“Ai chỉnh 9 giờ?”
3. Trò chơi củng cố
– Trò chơi 1: “Tìm ngày đúng”
Cô nói: “Hôm nay là thứ 2”
Trẻ lên chỉ đúng ô lịch
– Trò chơi 2: “Ai nhanh hơn”
Cô nói giờ: “5 giờ”
Trẻ chỉnh đồng hồ
– Trẻ lắng nghe trả lời

– Trẻ trả lời

– Trẻ quan sát

– Trẻ trả lời

– Trẻ thực hành

– Trẻ lắng nghe
– Trẻ trả lời
– trẻ lắng nghe

Đánh giá trẻ cuối ngày – Sĩ số trẻ
– Trạng thái cảm xúc: ………………………………………………………………………………………………
– Kiến thức, kỹ năng: ……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
– Những trẻ cần lưu ý đặc biệt: …………………………………………………………………………………….
Biện pháp khắc phục: …………………………………………………………………………………………………

Thứ 4 Ngày 29 tháng 4 năm 2026
Đón trẻ, chơi, TD sáng – Cô đứng cửa lớp niềm nở đón trẻ vào lớp, quan sát sức khỏe, cảm xúc của trẻ khi đến lớp.
Trò chuyện cùng phụ huynh về tình hình sức khỏe, học tập của trẻ.
– Cô trò chuyện với trẻ về đất nước Việt Nam: trẻ biết tên nước, lá cờ Tổ quốc, thủ đô Hà Nội; trẻ kể một số nơi mình đã được đi hoặc thấy qua tranh ảnh (biển, núi, danh lam thắng cảnh…). Cô giúp trẻ hiểu đất nước Việt Nam tươi đẹp và giáo dục trẻ lòng tự hào dân tộc.
– Tận dụng các tình huống để trẻ giao tiếp bằng lời, chia sẻ hiểu biết về quê hương, đất nước; bày tỏ cảm xúc, tình cảm của mình với nơi mình sống và mọi người xung quanh.
– Cho trẻ chơi theo ý thích ở các góc: xem tranh ảnh về quê hương, đất nước; chơi lắp ghép, xây dựng nhà cửa, công viên…
– Thể dục sáng: (Theo tuần)
Hoạt động học Mục đích Chuẩn bị Tiến hành
HĐ của cô HĐ của trẻ
LQVT
Ôn: Đếm đến 10, nhận biết số lượng trong phạm vi 10, nhận biết số 10.
Rèn kỹ năng lấy và cất đồ dùng gọn gàng vào rổ. * Kiến thức:
– Trẻ biết đếm đến 10, nhận biết nhóm có số lượng là 10, nhận biết số 10
* Kỹ năng:
– Rèn cho trẻ kỹ năng đếm, nhận biết nhóm đồ vật có số lượng là 10
* Thái độ:
– Trẻ tích cực tham gia hoạt động.
– Mỗi trẻ 1 rổ có 10 mũ bảo hiểm, 10 xe máy, thẻ số từ 1 đến 10
– Đồ dùng của cô tương tự kích thước hợp lý
– Đồ dùng có số lượng là 10 xung quanh lớp

* HĐ1: Trò chuyện
– Trẻ hát bài “Quê hương tươi đẹp” Cô và trẻ trò chuyện về bài hát. Giáo dục trẻ biết yêu quê hương làng xóm, giữ gìn vệ sinh môi trường.
* HĐ2: Tiến hành hoạt động
a.Ôn tập: Nhận biết nhóm có số lượng trong phạm vi 9
– Cho trẻ quan sát xung quanh lớp xem có nhóm đồ vật nào có số lượng trong phạm vi 8,9. Cho trẻ đếm
b.Bài mới : Đếm đến 10, nhận biết nhóm có số lượng là 10.
– Cho trẻ xếp cùng cô 10 xe máy , 9 mũ bảo hiểm (ghép tưng ứng 1-1) Cô gợi hỏi « Tất cả có mấy xe máy »? (10 xe máy)
so sánh nhiều hơn, ít hơn là mấy (là 1 chiếc) phải thêm mấy mũ bảo hiểm
– Cho trẻ thêm mũ bảo hiểm để cho bằng số xe máy. Trẻ đếm lại hai nhóm để thấy số mũ bảo hiểm bằng số xe máy và cùng bằng 10.
– Cô cho trẻ đếm xe máy và đếm mũ bảo hiểm gọi số mới (số 10) ; theo qui ước tất cả các nhóm đồ vật có số lượng là 10 đều tương ứng với số 10 ; giới thiệu thẻ số 10, cho trẻ đọc, nhận biết đặc điểm của thẻ số 10.
Cho trẻ bớt dần từng nhóm đến hết vừa cất dần vừa đếm số lượng và gắn số tương ứng.
– Cho trẻ lên gắn số, đồ chơi, tương ứng với số, đồ chơi của cô.
c. Luyện tập
– Cho trẻ tìm xung quanh lớp xem có nhóm đồ chơi nào có số lượng là 10.
– Cô cho trẻ chơi trò chơi tìm về đúng bến. Cô nói cách chơi và cho trẻ chơi.
*HĐ 3: Kết thúc tiết học.
Cho trẻ cất đồ dùng đồ chơi đúng nơi qui định
– Trẻ hát và trò chuyện

– Trẻ quan sát, tìm đếm đồ vật theo yêu cầu

– Trẻ lấy đồ chơi xếp ra bảng
– Trẻ so sánh nhận xét

– Trẻ trả lời

– Trẻ lắng nghe

– trẻ đọc số, nêu đặc điểm số 10.

– Trẻ thực hành theo cô

– Trẻ trả lời

– Trẻ chơi trò chơi

– Trẻ cất đồ dùng
Hoạt động ngoài trời

Quan sát: Thời tiết

Chơi VĐ: Gieo hạt
– Trẻ nhận biết một số dấu hiệu thời tiết.
– Phát triển kỹ năng quan sát, nhận xét về thời tiết.
– Rèn luyện kỹ năng phối hợp vận động toàn thân qua trò chơi, rèn kỹ năng nghe hiệu lệnh và có tinh thần vui vẻ khi tham gia vận động. Sân trường sạch sẽ, an toàn cho trẻ hoạt động,
đồ dùng trang phục phù hợp với thời tiết (nón, nước uống,… nếu cần).
– Sân chơi rộng, an toàn 1. Ổn định
– Cô cho trẻ xếp hàng ra sân, nhắc trẻ đi theo hàng, không chen lấn, đẩy bạn.
– Cô trò chuyện dẫn dắt:
“Các con có thấy sân trường mình rộng không? “thời tiết hôm nay như thế nào?”
2. Quan sát: nhận xét thời tiết
– Cô hướng dẫn trẻ quan sát thời tiết như ánh nắng, nhiệt độ, gió, mây bầu trời.
– Gợi ý trẻ quan sát: bầu trời hôm nay thế nào? Mây màu gì? Gió thổi nhẹ, thời tiết se lạnh
Còn cảnh vật ra sao…
Giáo dục: Nhắc trẻ dạo chơi mang mũ nón, nếu trời se lạnh mặc áo dài tay…để giữ gìn sức khỏe.
3. * Trò chơi: Gieo hạt
– Cô giới thiệu tên trò chơi
– Luật chơi: Trẻ làm đúng động tác theo hiệu lệnh. Bạn làm sai phải nhảy lò cò 1 vòng nhỏ rồi vào chơi tiếp.
– Cách chơi: Trẻ đứng thành vòng tròn. Khi cô nói:
+ Cuốc đất -> Trẻ tưởng tượng cầm cuốc đưa lên hạ xuống
+ Gieo hạt -> trẻ ngồi xuống, làm động tác bỏ hạt
+ Nảy mầm -> từ từ đứng lên hai tay đưa cao lên đầu
+ Một nụ -> một tay chụm lại như búp hoa nhỏ
+ Hai nụ -> hai tay chụm lại
+ Một hoa -> một tay xòe rộng như bông hoa
+ Hai hoa -> hai tay xòe ra như bông hoa
+ Mùi hương thơm ngát -> Đưa tay lên mũi, hít nhẹ
+ Gió thổi -> hai tay lắc lư qua lại
+ Cây nghiêng -> nghiên người sang bên
+ Lá rụng -> hai tay đưa từ trên cao xuống thấp
+ Nhiều lá -> hai tay tung lên như có nhiều lá xung quanh
– Cô tổ chức cho trẻ chơi, động viên, khuyến khích trẻ chơi, thi đua giữa các tổ. Chú ý sửa sai cho trẻ.
– Trẻ đi theo hàng

– Trẻ trả lời

– Trẻ quan sát cô

– Trẻ trả lời

– Trẻ Lắng nghe

– Trẻ chơi cùng cô và bạn
Hoạt động góc – Góc xây dựng: xây dựng khu phố Hà Nam
– Góc phân vai: Gia đình
– Góc nghệ thuật: Hát bài hát ca ngợi quê hương, đất nước
– Góc học tập: Ôn chữ cái; ôn số; chơi lô tô, xem tranh ảnh quê hương, đất nước
Hoạt động chiều

Giao lưu trò chơi vận động với các tổ trong lớp 1. Kiến thức:
Trẻ biết luật chơi và cách chơi hai trò chơi vận động.
Biết phối hợp, giao lưu vui vẻ cùng các bạn trong lớp, trong tổ.
2. Kỹ năng:
Phát triển vận động nhanh nhẹn, khéo léo, phản xạ tốt.
Rèn kỹ năng hợp tác, tinh thần đồng đội.
3. Thái độ:
Hứng thú, tích cực tham gia.
Biết cổ vũ, chia sẻ niềm vui cùng bạn.
– Bóng nhựa, rổ đựng bóng (mỗi tổ 1 rổ).
– Bao bố (mỗi tổ 1–2 bao).
– Vạch xuất phát và đích.
– Nhạc vui tươi.
1.Ổn định, khởi động
– Cho trẻ hát và vận động bài “Quê hương tươi đẹp”
– Cô giới thiệu: “Hôm nay các tổ trong lớp sẽ cùng giao lưu 2 trò chơi vận động thật vui nhé!”
2. Trò chơi 1: “Ném bóng vào rổ”
– Cách chơi: Mỗi tổ xếp hàng, lần lượt từng bạn ném 3 quả bóng vào rổ của tổ mình.
– Luật chơi: Không vượt vạch ném; bóng rơi vào rổ mới được tính điểm.
– Cô tổ chức cho trẻ chơi
– Kết thúc: Cô cùng trẻ đếm số bóng trong rổ, tuyên dương tổ thắng.
3. Trò chơi 2: “Nhảy bao bố”
– Cách chơi: Đại diện từng bạn của mỗi tổ đứng vào bao, khi có hiệu lệnh, nhảy đến đích rồi quay về, chuyển bao cho bạn tiếp theo.
– Luật chơi: Ai nhảy ra ngoài đường hoặc ngã phải đứng dậy tiếp tục, không bỏ cuộc.
– Cô tổ chức cho trẻ chơi
– Kết thúc: Tổ hoàn thành sớm nhất là đội thắng.
4. Kết thúc
– Cô và trẻ cùng nhận xét, tuyên dương các tổ tích cực. Cho trẻ thả lỏng, hát bài “quê hương em”.
– Trẻ hát

– Trẻ lắng nghe

– Trẻ chơi

– Trẻ lắng nghe

– Trẻ chơi

– Trẻ hát
Đánh giá trẻ cuối ngày – Sĩ số trẻ
– Trạng thái cảm xúc: ……………………………………………………………………………………………
– Kiến thức, kỹ năng: ……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
– Những trẻ cần lưu ý đặc biệt: ……………………………………………………………………………………
Biện pháp khắc phục: ………………………………………………………………………………………………

Thứ 5, thứ 6: Nghỉ ngày lễ Giải phóng Miền nam ngày 30/4 và ngày Quốc tế lao động ngày mồng 01/5

TUẦN 2: Chủ đề nhánh: Bác Hồ kính yêu
(Thời gian thực hiện: Từ ngày 04/05/2026 đến ngày 08/05/2026)
Thứ 2 Ngày 4 tháng 5 năm 2026
Đón trẻ, chơi, TD sáng – Cô đứng cửa lớp niềm nở đón trẻ vào lớp, quan sát sức khỏe, cảm xúc của trẻ khi đến lớp.
Trò chuyện cùng phụ huynh về tình hình sức khỏe, học tập của trẻ.
– Cô trò chuyện cùng trẻ về Chủ tịch Hồ Chí Minh: trẻ biết Bác Hồ là vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc, rất yêu thương thiếu nhi; trẻ kể những điều mình biết về Bác (qua tranh ảnh, câu chuyện, bài hát…). Giáo dục trẻ biết kính yêu, vâng lời Bác Hồ, chăm ngoan học giỏi.
– Tận dụng các tình huống để trẻ giao tiếp bằng lời, chia sẻ hiểu biết về Bác Hồ; bày tỏ cảm xúc, tình cảm của mình với nơi mình sống và mọi người xung quanh.
– Cho trẻ chơi theo ý thích ở các góc: xem tranh ảnh về Bác Hồ
– Thể dục buổi sáng: (Theo tuần)
Hoạt động học Mục đích Chuẩn bị Tiến hành
HĐ của cô HĐ của trẻ
Âm nhạc
– Hát vận động bài “Nhớ ơn Bác”
– Nghe hát bài : Ai yêu Bác Hồ Chí Minh.
– Trò chơi âm nhạc: Ai nhanh nhất – Kiến thức: Trẻ nhớ tên bài hát, tên tác giả. Trẻ thuộc và múa theo giai điệu bài hát “Nhớ ơn Bác” thể hiện vui tươi, nhí nhảnh
Chăm chú nghe hát và cùng thể hiện với cô.
– Kỹ năng: Trẻ tự tin khi hát múa, trẻ có kỹ năng ghi nhớ, phát triển tai nghe và tập trung sự chú ý; trẻ trả lời câu hỏi của cô rõ ràng, mạch lạc.
– Thái độ: Trẻ hứng thú, vui vẻ khi tham gia hoạt động, kính yêu Bác Hồ. – Nhạc không lời (Beat) bài hát “Nhớ ơn Bác”
“Ai yêu Bác Hồ Chí Minh,,”, một số bản nhạc có lời về chủ đề Bác Hồ

* HĐ1: Trò chuyện
Cùng trẻ trò chuyện về Bác Hồ, về công lao to lớn của Bác, về tình cảm của Bác đối với thiếu niên nhi đồng. Cô nhắc đến ngày sinh của Bác Hồ (19/5)
* HĐ2: Tiến hành hoạt động
a. Dạy hát và múa
– Cô giới thiệu sắp tới ngày 19/5 là ngày sinh nhật Bác, chúng ta cùng hát múa để chúc mừng sinh nhật Bác nhé.
– Cô và trẻ cùng hát bài “Nhớ ơn Bác” 2 lần kết hợp vỗ đệm theo nhịp.
– Cô múa mẫu cho cả lớp xem 1-2 lần sau đó cô phân tích từng động tác múa
ĐT1: Ai yêu…..Chí Minh: Tay trái chống nạnh, tay phải tạo thành 1 góc 45, lòng bàn tay ngửa bước nhún theo nhịp nhạc bắt đầu bằng chân trái
ĐT2: Ai yêu….. nhi đồng : Hai tay bắt chéo nhau, đưa lên phía trước mặt rồi từ từ úp lên ngực
ĐT3: – (Nam) A! có Bác……ấm no: Hai tay chống hông, người nghiêng phải, nghiêng trái kết hợp nhún theo nhịp bài hát
– Nữ: Tay trái giơ cao tay phải để ngang trước ngực cuộn cổ tay kết hợp ký nhún, rồi đổi bên theo nhịp nhạc, mỗi bên 2 lần
ĐT3: Chúng em…….Bác Hồ Vỗ tay áp má nghiêng người
Cho cả lớp hát múa theo cô từng động tác theo móc xích 2- 3 lần.
Cô chia tổ, nhóm, cá nhân biểu diễn, cô quan sát chú ý sửa sai cho trẻ. Cho cả lớp hát múa lại 1 lần.
b. Trò chơi: Ai nhanh nhất
– Cách chơi: Đặt một số vòng tròn dưới nền, số trẻ lên chơi nhiều hơn số vòng. Cô hát, trẻ làm các chú thỏ đi ngoài vòng tròn, cô hát nhanh trẻ đi nhanh, cô hát chậm nhỏ trẻ đi chậm và lại gần vòng tròn. Cô hát to, nhanh trẻ nhảy vào vòng tròn, cháu nào không có vòng thì thua cuộc.
c. Nghe hát: Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn.
– Cô hát cho trẻ nghe 2- 3 lần kết hợp giảng nội dung và giáo dục trẻ.
* HĐ3: Kết thúc hoạt động
– Cô cho trẻ đi dạo chơi sân trường.
– trò chuyện cùng cô

– Trẻ lắng nghe

– Trẻ hát cùng cô
– Trẻ quan sát lắng nghe

– Trẻ lắng nghe

– Cả lớp múa từng câu theo cô

– Trẻ múa cùng cô
– Trẻ biểu diễn theo tổ, nhóm, cá nhân
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ chơi trò chơi

– Trẻ lắng nghe
– Trẻ phụ hoạ cùng cô

– Trẻ đi dạo
Hoạt động ngoài trời

Quan sát: thời tiết
Trò chơi vận động: chuyển hàng về quê
Chơi tự chọn – Trẻ biết quan sát và nhận xét thời tiết trong ngày: trời nắng, có mây, có gió hoặc mát mẻ.
– Trẻ biết lựa chọn trang phục phù hợp với thời tiết.
– Phát triển khả năng quan sát, chú ý và diễn đạt bằng lời nói.
– Rèn luyện sự nhanh nhẹn, khéo léo và tinh thần phối hợp nhóm qua trò chơi chuyển hàng về quê. – Sân chơi sạch sẽ, an toàn để trẻ quan sát bầu trời và thời tiết.
– Một số “kiện hàng”: hộp giấy nhỏ, túi cát, bóng nhỏ hoặc rổ nhựa.
– 2 rổ đựng hàng ở đích đến.
– Vạch xuất phát cho 2 đội. * Quan sát: thời tiết
– Cô cho trẻ ra sân quan sát bầu trời và hỏi trẻ
+ Hôm nay thời tiết như thế nào?
+ Trời có nắng không?
+ Có gió không?
+ Con nên mặc quần áo như thế nào khi trời nắng / trời mát?
Giáo dục trẻ biết đội mũ khi ra nắng, mặc quần áo phù hợp thời tiết.
* Trò chơi vận động:
Cách chơi:
– Chia trẻ thành 2 đội đứng thành hàng dọc.
– Khi có hiệu lệnh, bạn đầu hàng cầm một món hàng chạy nhanh đến đích, bỏ vào rổ rồi chạy về chạm tay bạn tiếp theo.
– Bạn tiếp theo tiếp tục chuyển hàng.
– Đội nào chuyển được nhiều hàng hơn trong thời gian quy định là đội thắng.
– Cô cho trẻ chơi 2–3 lần.
– Trẻ quan sát

– Trẻ trả lời

– Trẻ lắng nghe

-Trẻ lắng nghe

– Trẻ lắng nghe

– Trẻ chơi trò chơi
Hoạt động góc – Góc xây dựng: xây dựng ao cá Bác Hồ
– Góc phân vai: Bán hàng lưu niệm
– Góc nghệ thuật: Cắt dán, tô màu, xé dán, vẽ nhà sàn Bác Hồ
– Góc học tập: Ôn chữ cái s, x,v,r; ôn số; xem tranh ảnh Bác Hồ
Hoạt động chiều

Giao lưu trò chơi vận động với các tổ trong lớp 2. Kiến thức:
Trẻ biết luật chơi và cách chơi hai trò chơi vận động.
Biết phối hợp, giao lưu vui vẻ cùng các bạn trong lớp, trong tổ.
3. Kỹ năng:
Phát triển vận động nhanh nhẹn, khéo léo, phản xạ tốt.
Rèn kỹ năng hợp tác, tinh thần đồng đội.
4. Thái độ:
Hứng thú, tích cực tham gia.
Biết cổ vũ, chia sẻ niềm vui cùng bạn.
– Bóng nhựa, rổ đựng bóng (mỗi tổ 1 rổ).
– Dây kéo co
– Vạch xuất phát và đích.
– Nhạc vui tươi.
1.Ổn định, khởi động
– Cho trẻ hát và vận động bài “Ai yêu Bác Hồ Chí Minh..”
– Cô giới thiệu: “Hôm nay các tổ trong lớp sẽ cùng giao lưu 2 trò chơi vận động thật vui nhé!”
2. Trò chơi 1: “Ném bóng vào rổ”
– Cách chơi: Mỗi tổ xếp hàng, lần lượt từng bạn ném 3 quả bóng vào rổ của tổ mình.
– Luật chơi: Không vượt vạch ném; bóng rơi vào rổ mới được tính điểm.
– Cô tổ chức cho trẻ chơi
– Kết thúc: Cô cùng trẻ đếm số bóng trong rổ, tuyên dương tổ thắng.
3. Trò chơi 2: “kéo co”
– Cách chơi: Chia trẻ thành 2 đội, số lượng bằng nhau.
Hai đội đứng đối diện, cùng nắm dây thừng.
Khi có hiệu lệnh “Kéo!”, hai đội dùng sức kéo dây về phía mình.
– Luật chơi:
Đội nào kéo được đối phương qua vạch giữa là thắng.
Không được buông dây khi đang chơi.
Phải kéo theo hiệu lệnh của cô
– Cô tổ chức cho trẻ chơi
– Kết thúc: đội nào kéo đội bạn sang phía đội mình qua vạch là đội thắng.
4. Kết thúc
– Cô và trẻ cùng nhận xét, tuyên dương các tổ tích cực. Cho trẻ thả lỏng, hát bài “Nhó ơn Bác”.
– Trẻ hát

– Trẻ lắng nghe

– Trẻ chơi

– Trẻ lắng nghe

– Trẻ chơi

– Trẻ hát
Đánh giá trẻ cuối ngày – Sĩ số trẻ
– Trạng thái cảm xúc: ………………………………………………………………………………………………
– Kiến thức, kỹ năng: ……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
– Những trẻ cần lưu ý đặc biệt: …………………………………………………………………………………….
Biện pháp khắc phục: …………………………………………………………………………………………………
Thứ 3 Ngày 5 tháng 5 năm 2026
Đón trẻ, chơi, TD sáng – Cô đứng cửa lớp niềm nở đón trẻ vào lớp, quan sát sức khỏe, cảm xúc của trẻ khi đến lớp.
Trò chuyện cùng phụ huynh về tình hình sức khỏe, học tập của trẻ.
– Cô trò chuyện cùng trẻ về Chủ tịch Hồ Chí Minh: trẻ biết Bác Hồ là vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc, rất yêu thương thiếu nhi; trẻ kể những điều mình biết về Bác (qua tranh ảnh, câu chuyện, bài hát…). Giáo dục trẻ biết kính yêu, vâng lời Bác Hồ, chăm ngoan học giỏi.
– Tận dụng các tình huống để trẻ giao tiếp bằng lời, chia sẻ hiểu biết về Bác Hồ; bày tỏ cảm xúc, tình cảm của mình với nơi mình sống và mọi người xung quanh.
– Cho trẻ chơi theo ý thích ở các góc: xem tranh ảnh về Bác Hồ
– Thể dục buổi sáng: (Theo tuần)
Hoạt động học Mục đích Chuẩn bị Tiến hành
HĐ của cô HĐ của trẻ
KPXH

Trò chuyện về Bác Hồ kính yêu
(5E) 1. Kiến thức
+ Trẻ biết được Bác Hồ là Chủ tịch nước, là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam.
+ Trẻ biết được năm sinh của Bác Hồ, biết Bác Hồ đã mất, biết nơi sinh, quê
hương của Bác Hồ, biết lăng Bác đặt tại thủ đô Hà Nội.
+ Biết được tình cảm yêu quý, sự quan tâm, chăm sóc của bác Hồ với mọi người,
với thiếu nhi và tình cảm của mọi người đối với Bác Hồ.
2. Kỹ năng
– Quan sát, nhận xét, ghi nhớ và diễn đạt hiểu biết của mình về Bác.
– Phát triển ngôn ngữ, tư duy và kỹ năng tham gia hoạt động.
– Hợp tác khi hoạt động nhóm.
3. Thái độ
– Yêu quý kính trọng Bác, mong muốn được đi thăm lăng Bác Hồ, chăm ngoan làm theo lời Bác 1.Chuẩn bị của cô
-Máy tính, loa, giáo án
– Nhạc và lời bài hát “ Nhớ ơn Bác Hồ”
2. Chuẩn bị của chị trẻ
+ Máy tính cho 3 nhóm: 3 cái
+ Ảnh về Bác, hoa, bình cắm hoa, keo dán…
* HĐ1: Engage (gắn kết)
– Cho trẻ hát : Nhớ ơn Bác Hồ.
+ Chúng mình vừa được hát bài hát gì?
+ Trong bài hát nói đến ai ?
+ Các con đã được thấy Bác Hồ chưa?
+ Bác Hồ là người như thế nào?
– Để biết thêm về Bác Hồ, cô và các con sẽ cùng nhau khám phá nhé!
* HĐ2. Explore (Khám phá)
– Cô chia lớp thành 3 nhóm, cô phát cho mỗi nhóm 1 cái máy tính để trẻ tự khám phá (bằng cách cho các nhóm tự khám phá bằng giọng nói, video, ảnh, phóng sự…)
– Cô gợi ý trẻ khám phá về Bác Hồ:
+ Các con biết gì về Bác Hồ ?
+ Bác Hồ là người như thế nào?
+ Bác Hồ có những tên nào nữa không?
+ Quê của Bác Hồ ở đâu?
+ Bác Hồ đối với các cháu thiếu nhi như thế nào?
+ Bác sinh năm nào và mất năm nào?
+ Để tưởng nhớ công ơn Bác Hồ đã khai sinh ra nước Việt Nam thì người dân Việt Nam đã làm gì? Vậy lăng Bác ở đâu? Để thể hiện tình yêu với Bác các con sẽ làm gì?
* HĐ 3: Giải thích
– Các con vừa khám phá về Bác Hồ vậy con khám phá được những gì?
– Cho trẻ chia sẻ về những điều trẻ được khám phá: Quê quán, tên, năm sinh, năm mất, lăng Bác…
* HĐ 4: Áp dụng
– Cô đang có những tấm ảnh về Bác Hồ kính yêu, các con có ý tưởng gì để làm những món quà tặng Bác từ những bức ảnh này?
+ Nhóm 1: Dán ảnh Bác Hồ vào khung
+ Nhóm 2: Trang trí khung ảnh Bác Hồ
+ Nhóm 3: Cắm Hoa tặng Bác
* HĐ 5: Đánh giá
+ Hôm nay các con được khám phá về ai?
– Buổi học hôm nay các con có cảm thấy vui và thú vị không?
– Nếu buổi học sau được khám phá về Bác Hồ thì con muốn khám phá thêm gì về Bác Hồ?
– Cho trẻ cất dọn đồ dùng.
– Trẻ hát và trò chuyện cùng cô

– Trẻ quan sát thảo luận trên máy tính

– Trẻ trả lời

– Trẻ miêu tả nhưng điều mình biết

– Trẻ lắng nghe
– Trẻ trả lời

– Trẻ về 3 nhóm để thực hiện theo yêu cầu

– Trẻ trả lời

– Trẻ trả lời

– Trẻ cất đồ dùng
Hoạt động ngoài trời

Quan sát: cột cờ, lá cờ đỏ sao vàng
TCVĐ: xếp hình lá cờ tổ quốc
Chơi tự chọn: – Kiến thức: Trẻ biết quan sát và gọi đúng tên cột cờ, lá cờ đỏ sao vàng.
– Trẻ nhận biết được đặc điểm của lá cờ Tổ quốc: nền màu đỏ, ngôi sao màu vàng năm cánh
– Kỹ năng: Rèn luyện sự nhanh nhẹn, khéo léo và khả năng phối hợp nhóm qua trò chơi xếp hình lá cờ Tổ quốc
– Thái độ : Trẻ hứng thú tham gia hoạt động và chơi đoàn kết với bạn. – Khu vực có cột cờ và lá cờ để trẻ quan sát.
– Các mảnh ghép hình chữ nhật màu đỏ và ngôi sao vàng để trẻ xếp hình.
– Một số đồ chơi ngoài trời cho trẻ chơi tự chọn: bóng, vòng, phấn… * Quan sát: cột cờ, lá cờ đỏ sao vàng và hỏi trẻ:
+ Đây là gì?
+ Lá cờ có màu gì?
+ Ngôi sao có màu gì?
+ Lá cờ là của nước nào?
Giáo dục trẻ biết yêu quý, tôn trọng lá cờ Tổ quốc.
* Chơi VĐ “xếp hình lá cờ tổ quốc”
– Cô nói cách chơi: Cô chia trẻ thành 2 đội, Khi có hiệu lệnh, từng bạn chạy lên lấy một mảnh ghép và cùng đội xếp thành hình lá cờ đỏ sao vàng- Luật chơi: Đội xếp nhanh và đúng là đội thắng.
– Trẻ chơi
– Trẻ quan sát và trả lời

– Trẻ trả lời

– Trẻ lắng nghe

– Trẻ chơi
Hoạt động góc – Góc xây dựng: xây dựng ao cá Bác Hồ
– Góc phân vai: Bán hàng lưu niệm
– Góc nghệ thuật: Cắt dán, tô màu, xé dán, vẽ nhà sàn Bác Hồ
– Góc học tập: Ôn chữ cái s, x,v,r; ôn số; xem tranh ảnh Bác Hồ
Hoạt động chiều

Dạy trẻ kỹ năng
Kỹ năng chào cờ đúng cách • Trẻ biết đứng nghiêm, không nói chuyện khi chào cờ
• Biết thể hiện tình yêu Tổ quốc, kính yêu Hồ Chí Minh – trang phục gọn gàng
– Trẻ xếp hàng ngoài sân
– Nhạc bài hát chào cờ 1. Hoạt động 1: Trò chuyện
“Các con ơi! Mỗi sáng thứ Hai chúng mình làm gì nhỉ?
À đúng rồi, chào cờ! Nhưng có một bạn khi chào cờ lại nói chuyện, quay ngang quay dọc… Theo các con, bạn làm vậy có đúng không?”
2. Hoạt động 2: Hứng dẫn – thực hành
– “Bây giờ cô sẽ hướng dẫn các con chào cờ đúng nhé!”
Cô làm mẫu:
Đứng thẳng
Tay xuôi
Mắt nhìn cờ
Không nói chuyện
“Đây là cách thể hiện tình yêu đất nước và kính trọng Hồ Chí Minh.”
– Cô hỏi trẻ nghi thức khi chào cờ thì như thế nào?
👉 Trẻ thực hành:
Xếp hàng
Nghe Quốc ca → thực hiện
Cô sửa sai, khen trẻ
3. Hoạt động 3: củng cố – giáo dục
“Hôm nay cô thấy các con chào cờ rất giỏi!
Vậy khi chào cờ chúng mình phải làm gì?”
“Khi đứng nghiêm trang, các con đang thể hiện tình yêu quê hương đất nước đấy!”
– Trẻ lắng nghe trả lời

– Trẻ trả lời

– Trẻ quan sát

– Trẻ trả lời

– Trẻ thực hành

– Trẻ lắng nghe
– Trẻ trả lời
– trẻ lắng nghe

Đánh giá trẻ cuối ngày – Sĩ số trẻ
– Trạng thái cảm xúc: ………………………………………………………………………………………………
– Kiến thức, kỹ năng: ……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
– Những trẻ cần lưu ý đặc biệt: …………………………………………………………………………………….
Biện pháp khắc phục: …………………………………………………………………………………………………
Thứ 4 Ngày 6 tháng 5 năm 2026
Đón trẻ, chơi, TD sáng – Cô đứng cửa lớp niềm nở đón trẻ vào lớp, quan sát sức khỏe, cảm xúc của trẻ khi đến lớp.
Trò chuyện cùng phụ huynh về tình hình sức khỏe, học tập của trẻ.
– Cô trò chuyện cùng trẻ về Chủ tịch Hồ Chí Minh: trẻ biết Bác Hồ là vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc, rất yêu thương thiếu nhi; trẻ kể những điều mình biết về Bác (qua tranh ảnh, câu chuyện, bài hát…). Giáo dục trẻ biết kính yêu, vâng lời Bác Hồ, chăm ngoan học giỏi.
– Tận dụng các tình huống để trẻ giao tiếp bằng lời, chia sẻ hiểu biết về Bác Hồ; bày tỏ cảm xúc, tình cảm của mình với nơi mình sống và mọi người xung quanh.
– Cho trẻ chơi theo ý thích ở các góc: xây dựng ao cá Bác Hồ
– Thể dục buổi sáng: (Theo tuần)
Hoạt động học Mục đích Chuẩn bị Tiến hành
HĐ của cô HĐ của trẻ
LQVT
– Thêm bớt số lượng trong phạm vi 10
Rèn kỹ năng lấy và cất đồ dùng gọn gàng vào rổ *Kiến thức:
– Trẻ nhận biết mối quan hệ hơn kém trong phạm vi 10. Tạo nhóm có số lượng là 10.
– Trẻ biết đếm và nói đúng số lượng trong phạm vi 10, chọn thẻ chữ số tương ứng với số lượng đã đếm được.
* Kỹ năng:
Kỹ năng đếm, nhận biết số lượng trong phạm vi 10, luyện kỹ năng quan sát và thực hành thông qua các trò chơi toán học.
*Thái độ: trẻ hứng thú học toán tích cực tham gia vào hoạt động.

– Đồ dùng đồ chơi quanh lớp có số lượng là 10 và ít hơn 10.
– Mỗi trẻ 10 bông hoa, 10 lọ hoa
– Thẻ số từ 1 – 10 có hai số 10
– Đồ dùng của cô giống trẻ kích thước hợp lí
* HĐ1: Trò chuyện
– Trẻ hát bài ” Nhớ ơn Bác” Cô và trẻ trò chuyện về bài hát. Giáo dục trẻ biết kính trọng, yêu quí Bác Hồ.
* HĐ2 : Tiến hành hoạt động
a. Ôn tập
– Cho trẻ tìm xung quanh lớp nhóm đồ vật có số lượng trong phạm vi 10, cô cho 1- 2 trẻ lên tìm và đếm gắn số tương ứng.
b. So sánh, thêm, bớt, tạo nhóm có 10 đối tượng.
Cô phát mỗi trẻ 1 rổ đồ dùng, trẻ xếp số ra trước mặt.
– Cho trẻ đặt 10 bông hoa, 9 cái lọ hoa, cho trẻ đếm từng nhóm
– Cho trẻ so sánh 10 bông hoa với 9 cái lọ xem nhóm nào nhiều hơn? Nhóm nào ít hơn ? Nhiều hơn là mấy? nhóm nào ít hơn là mấy ? vì sao con biết?
Muốn cho 2 nhóm bằng nhau ta phải làm thế nào ?
Có 2 cách để tạo sự bằng nhau, cô sẽ chọn cách thêm 1 cái lọ
– Cho trẻ tạo sự bằng nhau bằng cách lấy thêm 1 cái lọ nữa
Bây giờ số hoa và lọ hoa như thế nào với nhau ? và đều bằng mấy ?
Cho trẻ bớt 1 cái lọ vậy còn mấy cái lọ ? chúng mình có nhận xét gì về 2 nhóm hoa và lọ ? nhóm nào nhiều hơn, nhóm nào ít hơn ?
(tương tự thêm bớt so sánh như trên, cô cho trẻ bớt lần 1 là 1, lần2 là 2, lần 3 là 3) rồi thêm cho đủ 10, bớt dần cho đến hết nhóm lọ kiểm tra gắn số sau đó bớt đến nhóm hoa, 10 bông hoa bớt 2 bông hoa còn mấy bông hoa, so sánh tạo sự bằng nhau thêm vào cho đủ 10 sau đó bớt dần hoa đến hết.
– Củng cố: Cho 3 trẻ tìm 3 loại đồ dùng đồ chơi trong lớp
Trẻ 1: Tìm nhóm đồ vật có số lượng ít hơn 10 là 1 và gắn số
Trẻ 2: Tìm nhóm đồ vật nhiều hơn 8 là 2 gắn số..
Trẻ 3: Tìm nhóm đồ vật tương ứng với số của cô (10)
Cô và trẻ cùng kiểm tra từng nhóm và đếm kết quả, cho trẻ bớt dần đến hết
c. Trò chơi
– Trò chơi 1: 10 ngón tay nhúc nhích.
Cách chơi: Cô mở nhạc sôi động cho trẻ đi thành vòng tròn, vừa đi vừa thêm bớt ngón tay trong phạm vi 10
– Luyện tập: chơi trò chơi “về đúng vườn”
Sau trò chơi cô cùng trẻ nhận xét từng tổ chơi, động viên trẻ.
*HĐ 3: Kết thúc tiết học.
Cho trẻ cất đồ dùng đồ chơi đúng nơi qui định
– Trẻ hát và trò chuyện

– Trẻ tìm đếm số lượng

– Trẻ xếp đồ dùng ra trước mặt đếm cùng cô
– Trẻ trả lời
– Trẻ trả lời

– Trẻ tạo bằng nhau
– Trẻ trả lời
– Trẻ thực hành thêm bớt

– Trẻ lắng nghe

– Trẻ thực hiện theo yêu cầu
– Trẻ đếm cùng cô
– Trẻ chơi trò chơi

– Trẻ lắng nghe

– Trẻ cất đồ dùng
– Hoạt động ngoài trời :
Quan sát: cô lao công
Chơi tự chọn: – Trẻ biết quan sát và gọi đúng tên cô lao công.
– Trẻ biết một số công việc của cô lao công như: quét sân, nhặt rác, giữ gìn trường lớp sạch sẽ.
– Phát triển khả năng quan sát, ghi nhớ và diễn đạt bằng lời nói.
– Giáo dục trẻ biết kính trọng người lao động, biết giữ gìn vệ sinh chung, không xả rác bừa bãi. – Địa điểm phù hợp để trẻ quan sát cô lao công làm việc trong sân trường.
– Một số câu hỏi gợi mở cho trẻ.
– Đồ chơi ngoài trời cho trẻ chơi sau khi quan sát. * Quan sát: cô lao công
– Cô cho trẻ quan sát cô lao công đang làm việc.
– Gợi hỏi trẻ:
+ Đây là ai?
+ Cô đang làm công việc gì?
+ Cô dùng dụng cụ gì để quét sân?
+ Nhờ có cô lao công mà sân trường như thế nào?
Giáo dục trẻ biết chào hỏi lễ phép, yêu quý và kính trọng cô lao công, biết bỏ rác đúng nơi quy định.

– Trẻ quan sát

– Trẻ trả lời

– Trẻ lắng nghe

Hoạt động góc – Góc xây dựng: xây dựng ao cá Bác Hồ
– Góc phân vai: Bán hàng lưu niệm
– Góc nghệ thuật: Cắt dán, tô màu, xé dán, vẽ nhà sàn Bác Hồ
– Góc học tập: Ôn chữ cái s, x,v,r; ôn số; xem tranh ảnh Bác Hồ
Hoạt động chiều

– Làm bài tập thêm bớt số lượng trong phạm vi 10 – Trẻ biết đếm số lượng quả trong tranh, nối nhóm quả tưng ứng số thích hợp, tô màu theo hướng dẫn trong tranh.
– Khi thêm biết viết dấu cộng “+”; khi bớt thì gạch bỏ, sau đó đếm và nối số tương ứng. – Tranh mẫu
– Sách bé làm quen với toán qua các con số
– Bút chì.

sáp màu
– Cô phát sách, bút chì, màu cho trẻ
– Hướng dẫn trẻ giở sách tới trang sách: so sánh số lượng trong pv 10 -> thêm -> bớt
– Cho trẻ kể tên các con vật trong tranh, đếm xem số lượng con vật là bao nhiêu, so sánh chúng với nhau, nhận biết để đánh dấu x vào nhóm có đồ vật nhiều hơn.
Cô quan sát hướng dẫn trẻ thực hiện
– Tiếp tục với trang sách dạy trẻ thêm, bớt trong pv 10
– Nhắc trẻ cách cầm bút, tư thế ngồi đúng
– Cô kiểm tra bài của trẻ, sửa sai cho trẻ
Cho trẻ cất sách vở đồ dùng – Trẻ nhận sách, bút
– Trẻ quan sát, kể tên, đếm, so sánh
– Trẻ lắng nghe hướng dẫn
– Trẻ thực hiện theo cô yêu cầu

– Trẻ cất sách vở, đồ dùng
Đánh giá trẻ cuối ngày – Sĩ số trẻ
– Trạng thái cảm xúc: ………………………………………………………………………………………………
– Kiến thức, kỹ năng: ……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
– Những trẻ cần lưu ý đặc biệt: …………………………………………………………………………………….
Biện pháp khắc phục: …………………………………………………………………………………………………

Thứ 5 Ngày 7 tháng 5 năm 2026
Đón trẻ, chơi, TD sáng – Cô đứng cửa lớp niềm nở đón trẻ vào lớp, quan sát sức khỏe, cảm xúc của trẻ khi đến lớp.
Trò chuyện cùng phụ huynh về tình hình sức khỏe, học tập của trẻ.
– Cô trò chuyện cùng trẻ về Chủ tịch Hồ Chí Minh: trẻ biết Bác Hồ là vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc, rất yêu thương thiếu nhi; trẻ kể những điều mình biết về Bác (qua tranh ảnh, câu chuyện, bài hát…). Giáo dục trẻ biết kính yêu, vâng lời Bác Hồ, chăm ngoan học giỏi.
– Tận dụng các tình huống để trẻ giao tiếp bằng lời, chia sẻ hiểu biết về Bác Hồ; bày tỏ cảm xúc, tình cảm của mình với nơi mình sống và mọi người xung quanh.
– Cho trẻ chơi theo ý thích ở các góc
– Thể dục buổi sáng: (Theo tuần)
Hoạt động học Mục đích Chuẩn bị Tiến hành
HĐ của cô HĐ của trẻ

Văn học
Thơ
“Ảnh Bác”
Tác giả Trần Đăng Khoa 1. Kiến thức
– Trẻ hiểu nội dung bài thơ và cảm nhận được tình thương của Bác đối với các cháu thiếu nhi, lòng kính yêu của các cháu thiếu nhi đối với Bác Hồ.
2. Kỹ năng
Rèn kỹ năng lắng nghe, ghi nhớ và đọc thơ diễn cảm; trả lời câu hỏi rõ ràng.
3 Thái độ
– Trẻ hứng thú học thơ, yêu quý kính trọng Bác Hồ. – Powerpoint hình ảnh nội dung bài thơ
– Video bài thơ “Ảnh Bác”
Tranh vẽ có hình ảnh minh hoạ chữ viết kèm theo, câu hỏi của cô.
* HĐ1: Trò chuyện
Cô cùng trẻ hát bài: “Em mơ gặp Bác Hồ” Cô trò chuyện cùng trẻ về tình cảm của Bác đối với các cháu thiếu niên nhi đồng
* HĐ2: Tiến trình hoạt động:
– Cô đọc bài thơ lần 1 giới thiệu tác giả, tác phẩm.
– Lần 2 cô đọc kèm theo tranh minh họa
Giảng nội dung: Bài thơ thể hiện tình cảm yêu kính của em bé đối với Bác Hồ. Khi nhìn ảnh Bác, em cảm nhận Bác luôn gần gũi, hiền từ và như đang dõi theo, quan tâm đến các cháu thiếu nhi. Qua đó giáo dục trẻ biết yêu quý, kính trọng Bác Hồ.
– Lần 3 cô đọc trích dẫn từng đoạn bài thơ, cô đàm thoại với trẻ theo nội dung bài thơ.
+ Bài thơ có tựa đề là gì?
+ Nhà bạn nhỏ có treo bức ảnh về ai?
+ Bên trên ảnh Bác có gì?
“Nhà em treo ảnh Bác Hồ
Bên trên là một lá cờ đỏ tươi”
+ Bác Hồ căn dặn các bạn những gì? Những câu thơ nào thể hiện lòng yêu quí của Bác đối với các cháu?
“Ngày ngày Bác mỉm miệng cười
Bác nhìn các cháu vui chơi trong nhà
Ngoài sân có mấy con gà
Ngoài vườn có mấy quả na chín rồi”
+ Những câu thơ nào thể hiện lòng kính yêu của các cháu đối với Bác Hồ?
“ Em nghe như Bác dạy lời
Cháu ơi đừng có chơi bời đâu xa
Trồng rau quét bếp đuổi gà
Thấy tàu bay mỹ nhớ ra hầm ngồi”
=> Dù Bác bận nhưng Bác vẫn luôn tươi cười với các cháu thiếu niên nhi đồng, điều đó được thể hiện qua câu thơ:
“Bác lo bao việc trên đời…ngày ngày Bác vẫn tươi cười với em”
– Qua bài thơ các con thấy Bác rất yêu thương và quan tâm đến các cháu. Vậy chúng mình phải dành tình cảm như thế nào đối với Bác?
– Để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ chúng mình phải làm gì?
– Cô cho cả lớp đọc bài thơ 2- 3 lần, chia từng tổ đọc, nhóm nam nữ đọc bài thơ. Cô quan sát sửa sai cho trẻ.
– Cá nhân trẻ đọc thơ khuyến khích trẻ đọc diễn cảm, sau đó cho cả lớp đọc bài thơ lại 1 lần nối tiếp.
– Giáo dục trẻ biết học tập 5 điều Bác Hồ dạy, yêu quí kính trọng Bác Hồ
* HĐ3: Kết thúc hoạt động
– Cô cho hát múa ca ngợi về Bác Hồ
– Trẻ hát cùng cô, trò chuyện bài hát

– Trẻ lắng nghe

– Trẻ lắng nghe

– Trẻ trả lời
– Trẻ trả lời

– Trẻ lắng nghe cô đọc thơ
– Trẻ trả lời
– Trẻ trả lời

– Trẻ lắng nghe

– Trẻ trả lời
– Trẻ trả lời
– Trẻ lắng nghe

– Trẻ trả lời

– Trẻ trả lời
– Cả lớp đọc thơ
– Trẻ đọc thơ
– Trẻ đọc thơ

– Trẻ hát múa
Hoạt động ngoài trời

VĐCB: Bật qua vật cản 15 – 20 cm
TC: Ném bóng vào rổ
– Trẻ biết tên vận động bật qua vật cản 15–20 cm
– Trẻ biết dùng sức của chân để bật qua vật cản, không chạm vào vật cản
– Trẻ biết cách chơi trò chơi ném bóng vào rổ.
– Rèn kỹ năng bật bằng hai chân, tiếp đất nhẹ nhàng bằng mũi bàn chân rồi cả bàn chân.
– Trẻ mạnh dạn, tự tin khi thực hiện vận động – 2–3 vật cản cao 15–20 cm (thanh xốp / gậy thể dục/dây mềm).
– 5–6 quả bóng nhỏ.
– 1–2 rổ nhựa.
– Sân tập sạch sẽ, bằng phẳng, an toàn. * HĐ 1: Trò chuyện
– Cô cho trẻ đọc bài thơ «Mưa rơi» Cô và trẻ trò chuyện về các hiện tượng thời tiết.
* HĐ 2: Tiến hành hoạt động
1.Khởi động
– Cho trẻ đi 1 – 2 vòng xung quanh sân trường kết hợp các kiểu đi.
– Cho trẻ về đội hình 3 hàng ngang.
2. Trọng động
– BTPTC: Cô hướng dẫn trẻ tập bài tập phát triển chung 2 lần x 8 nhịp
Cô cùng trẻ tập động tác nhấn mạnh 3 lần x 8 nhịp.
– VĐCB: Bật qua vật cản cao 15-20cm
+ Cô tập mẫu lần 1 cho trẻ quan sát.
+ Cô tập mẫu lần 2 vừa tập vừa phân tích động tác: Hai tay các con chống hông và đứng sau vạch phấn. Khi nào có hiệu lệnh “Bật” thì nhún mạnh hai chân xuống và bật mạnh qua vật cản và chạm đất nhẹ nhàng bằng hai bàn chân.
– Cô tập lần 3: Cô giả làm một trẻ đứng đầu lên tập sau đó đi về cuối hàng..
Cô cho 1- 2 trẻ lên tập cho bạn quan sát.
Cho trẻ lần lượt lên tập. Cô chú ý sửa sai cho trẻ, động viên trẻ tập.
Cho trẻ thi đua giữa các tổ.
+ Củng cố: Cô cho một trẻ lêm tập hỏi lại vận động cơ bản.
– Trò chơi VĐ: Cô giới thiệu tên trò chơi, luật chơi, cách chơi và cho trẻ chơi.
3. Hồi tĩnh:Cho trẻ đi nhẹ nhàng
* HĐ3: Kết thúc hoạt động
– Cô cùng trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi
– Trẻ đọc thơ và trò chuyện cùng cô

– Trẻ thực hiện

-Trẻ thực hiện bài tập tay, chân, bụng, bật

– Trẻ quan sát
– Trẻ quan sát, lắng nghe

– 1-2 trẻ lên tập
– từng trẻ 2 hàng lên tập
– 2 tổ thi nhau

– 1 trẻ tập lại
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ chơi
– Trẻ đi nhàng 1 – 2 vòng sân tập
– Trẻ cất đồ dùng
Hoạt động thay thế hoạt động góc:
HĐ trải nghiệm: Bé tập làm bánh
– Trẻ biết tên hoạt động làm bánh và một số nguyên liệu đơn giản để làm bánh.
– Trẻ được trải nghiệm các thao tác như: nhào bột, nặn bánh, ấn khuôn, xếp bánh vào khay.
– Phát triển vận động tinh của bàn tay và sự khéo léo của các ngón tay. – Bột mì / bột nếp đã trộn sẵn an toàn cho trẻ.
– Khay, đĩa nhựa, khăn lau tay.
-Khuôn bánh hình tròn, hình ngôi sao, hình hoa…
– Tạp dề hoặc khăn yếm cho trẻ (nếu có).
– Bàn sạch để trẻ thao tác. – Cô trò chuyện với trẻ:
+ Con đã được ăn bánh gì rồi?
+ Bánh có hình gì?
+ Hôm nay chúng mình cùng tập làm bánh nhé.
* Trải nghiệm:
-Cô giới thiệu nguyên liệu và dụng cụ.
– Cô làm mẫu:
+ Lấy bột.
+ Vo tròn / dàn mỏng.
+ Dùng khuôn ấn tạo hình bánh.
+ Xếp bánh vào khay.
– Cho trẻ thực hiện theo nhóm hoặc cá nhân.
– Cô quan sát, hướng dẫn và động viên trẻ.

– Trẻ trả lời

– Trẻ lắng nghe

– Trẻ lắng nghe
– Trẻ thực hiện
Hoạt động động chiều

Làm quen chữ viết
Làm quen chữ cái v, r – Trẻ nhận biết và phát âm đúng âm chữ v, r
– Có kỹ năng ghi nhớ nhận được mặt chữ, phát âm chuẩn chữ v, r trong tiếng, từ chọn vẹn.
– GD trẻ hứng thú tham gia học tập.
– Trẻ biết sử dụng kĩ năng vận động, chơi trò chơi để phát triển kĩ năng nhận biết, phát âm chữ cái: v, r
– Trẻ tích cực tham gia vào các trò chơi.

– Thẻ chữ cái v, r cho trẻ.
– Giao án powerpoint
làm quen chữ cái v, r.
– Máy chiếu, máy tính, loa…
– Sỏi, các loại hạt, bảng, rổ đựng đồ dùng….
* HĐ1: Trò chuyện
– Cho trẻ hát bài “Cháu vẫn nhớ trường mầm non” trò truyện về bài hát, về chủ đề.
* HĐ2: Tiến hành hoạt động
* Ôn chữ cái
– Cô mở hình ảnh “Rùa vàng”. Dưới hình ảnh “Rùa vàng” cô có từ “rùa vàng”. Cho trẻ đọc, ghép chữ, cho trẻ nhặt đọc chữ cái đã học.
– Từ “rùa vàng” được ghép bởi 7 chữ cái. Cô mời trẻ chọn chữ cái ở vị trí thứ một và thứ 4 trong từ “rùa vàng”.
– Cô giới thiệu 2 chữ cái hôm nay làm quen: v, r
* Làm quen chữ v
– Cô giới thiệu đây là chữ v. cô phát âm mẫu: v
– Cô mời cả lớp phát âm, tổ, nhóm, cá nhân trẻ phát âm
– Mời trẻ nhận xét cấu tạo của chữ v?
-> Cô khái quát: Chữ v gồm 2 nét xiên chụm với nhau ở phía dưới
– Cô mời trẻ nhắc lại cấu tạo chữ v
– Cô giới thiệu 3 kiểu chữ v: chữ “V” in hoa, “v” in thường và “𝓿” viết thường. 3 chữ này có cách viết khác nhau nhưng đều phát âm là v. Cô mời trẻ phát âm.
* Làm quen chữ r: Cô giới thiệu các phần tương tự chữ v.
* So sánh chữ v, r
Giống và khác nhau:
– Chữ v và chữ r khác nhau ở điểm nào?
-> Cô khái quát lại – Chữ v gồm 2 nét xiên chụm với nhau ở phía dưới
– Chữ r gồm 1 nét sổ thẳng kết hợp với một nét cong nhỏ ở trên bên phải
– Cô thấy chúng mình rất giỏi cô thưởng cho chúng mình chơi trò chơi.
Trò chơi 1: Ai chọn giỏi
Cô nói cấu tạo chữ, trẻ giơ thẻ và phát âm chữ cái đó. Chữ có 1 nét xiên phải và 1 nét xiên trái. Chữ có: 1 nét sổ thẳng và 1 nét cong nhỏ ở trên. Cô cho trẻ chơi 3- 4 lần sau mỗi lần chơi cô nhận xét động viên trẻ chơi
*Trò chơi 2: Tìm đúng nhà:
Cô đưa 4 ngôi nhà có chứa chữ cái s, x, v,r, ra và hỏi trẻ
Cách chơi: Chia trẻ là 4 đội chơi, mỗi đội cầm 1 thẻ chữ khác nhau, vừa đi vừa hát bài “trời nắng, trời mưa” khi có hiệu lệnh “tìm nhà, tìm nhà” thì các bạn phải về đúng nhà có chữ cái cùng với chữ cái của mình
Luật chơi: Nếu về không đúng nhà thì phải nhảy lò cò xung quanh lớp 1-2 vòng. Cô cho trẻ chơi 2-3 lần. (Sau mỗi lần chơi cô nhận xét, động viên khen trẻ)
* HĐ3: Kết thúc hoạt động
Cô nhận xét và tuyên dương trẻ, cô cho trẻ đi tham quan sân trường.
– Trẻ hát trò chuyện cùng cô

– Trẻ qs đọc từ dưới tranh
– Trẻ gắn thẻ chữ cái giống từ dưới tranh
– Trẻ tìm chữ cái theo yêu cầu
– Nghe cô phát âm
– Trẻ phát âm
– Trẻ phát âm chữ cái

– Trẻ so sánh điểm giống và khác nhau

– Trẻ chơi trò chơi

– Trẻ chơi trò chơi

– Trẻ thu dọn đồ dùng, dạo chơi sân trường
Đánh giá trẻ cuối ngày – Sĩ số trẻ
– Trạng thái cảm xúc: ………………………………………………………………………………………………
– Kiến thức, kỹ năng: ……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
– Những trẻ cần lưu ý đặc biệt: …………………………………………………………………………………….
Biện pháp khắc phục: …………………………………………………………………………………………………

Thứ 6 Ngày 8 tháng 5 năm 2026
Đón trẻ, chơi, TD sáng – Cô đứng cửa lớp niềm nở đón trẻ vào lớp, quan sát sức khỏe, cảm xúc của trẻ khi đến lớp.
Trò chuyện cùng phụ huynh về tình hình sức khỏe, học tập của trẻ.
– Cô trò chuyện cùng trẻ về Chủ tịch Hồ Chí Minh: trẻ biết Bác Hồ là vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc, rất yêu thương thiếu nhi; trẻ kể những điều mình biết về Bác (qua tranh ảnh, câu chuyện, bài hát…). Giáo dục trẻ biết kính yêu, vâng lời Bác Hồ, chăm ngoan học giỏi.
– Tận dụng các tình huống để trẻ giao tiếp bằng lời, chia sẻ hiểu biết về Bác Hồ; bày tỏ cảm xúc, tình cảm của mình với nơi mình sống và mọi người xung quanh.
– Cho trẻ chơi theo ý thích ở các góc: xem tranh ảnh về Bác Hồ; chơi lắp ghép, xây dựng nhà cửa, ao cá Bác Hồ…
– Thể dục buổi sáng: (Theo tuần)
Hoạt động học Mục đích Chuẩn bị Tiến hành
HĐ của cô HĐ của trẻ
Tạo hình

Vẽ vườn hoa lăng Bác * Kiến thức:
– Trẻ biết Lăng Bác là nơi an nghỉ của Bác Hồ kính yêu.
– Trẻ biết vườn hoa quanh Lăng có nhiều loài hoa đẹp, nhiều màu sắc khác nhau.
– Trẻ biết cách vẽ hoa bằng các hình cơ bản: tròn, bầu dục, cánh dài, cánh tròn, lá…
* Kỹ năng:
– Trẻ sử dụng bút chì, màu sáp, màu nước… để tạo hình vườn hoa theo ý tưởng cá nhân.
– Rèn kỹ năng phối hợp màu sắc hài hòa.
– Phát triển khả năng sáng tạo, tư duy thẩm mỹ cho trẻ.
* Thái độ:
– Giáo dục trẻ biết kính yêu Bác Hồ, biết chăm sóc, giữ gìn môi trường xanh – sạch – đẹp.
– Biết chia sẻ, hợp tác với bạn trong giờ học.
1. Đồ dùng của cô:
– Hình ảnh Lăng Bác và vườn hoa.
– Một số tranh mẫu vẽ vườn hoa: vẽ bằng bút sáp, màu nước, vẽ bằng dấu vân tay, chấm tròn…
– Que chỉ; Một số bài hát trong chủ đề.
2. Đồ dùng của trẻ:
– Vở tạo hình
– Màu sáp, bút chì màu, màu nước,…
– Khăn lau tay, bàn ghế sắp xếp hợp lý.
* HĐ1: Trò chuyện
– Cô cho trẻ hát bài “Nhớ ơn Bác”
+ Cô và các con vừa hát BH về ai?
+ Các con có biết Lăng Bác ở đâu không nào?
+ Các con đã được đi thăm Lăng Bác và muốn đến thăm Lăng Bác không?
+ Các con thấy xung quanh Lăng Bác có gì đẹp?
=> Hôm nay, cô và các con sẽ cùng nhau vẽ một vườn hoa thật đẹp để kính dâng lên Bác Hồ nhân ngày sinh nhật Bác nhé.
* HĐ2: Tiến hành hoạt động
a. Quan sát đàm thoại theo tranh
– Tranh 1: Vườn hoa cánh bướm
+ Cô có bức tranh gì đây?
+ Bức tranh này được cô vẽ như thế nào nhỉ?
+ Chúng mình quan sát và thấy cánh những bông hoa trong vườn hoa này được cô vẽ cánh như thế nào?
+ Có bạn nào biết loài hoa này được gọi là hoa gì không?
– Tranh 2: Vườn hoa có nhiều loài hoa và nhiều màu sắc.
+ Bức tranh vườn hoa này có gì đặc biệt nhỉ?
+ Những bông hoa này có điểm gì?
+ Những bông hoa này được trồng ở đâu đây?
+ Ngoài những bông hoa trong bức tranh cô vẽ thêm gì nhỉ?
=> Cô khái quát: Ba bức tranh chúng mình vừa quan sát đều vẽ về gì vậy?
– Những bức tranh được thể hiện như thế nào?
* Hỏi ý tưởng trẻ
+ Hôm nay con sẽ vẽ bức tranh vườn hoa Lăng Bác thế nào?
+ Con sẽ vẽ nhưng bông hoa như thế nào?
+ Ngoài những bông hoa trong vườn hoa con có muốn trang trí thêm gì cho đẹp không?
– Để vẽ được những bông hoa thật đẹp chúng mình nhớ ngồi đúng cách, cầm bút bằng tay thuận, khi tô màu chúng mình nhớ tô cận thận để không bị chờm ra ngoài nhé!
b. Trẻ thực hiện
– Cô cho trẻ về bàn thực hiện.
– Khi trẻ thực hiện cô quan sát.
+ Với trẻ yếu kĩ năng cô gần gũi gợi ý, mở rộng ý tưởng cho trẻ.
+ Với trẻ khá cô khuyến khích trẻ sáng tạo.
c. Trưng bày sản phẩm
– Cô cho trẻ mang sản phẩm lên trưng bày.
– Cho trẻ nhận xét sản phẩm.
+ Con thích bức tranh nào?
+ Vì sao con thích bức tranh?
+ Bạn nào có thể giới thiệu về bức tranh của mình cho cô và các bạn cùng biết nào?
– Cô nhận xét khuyến khích động viên trẻ.
* HĐ3: Kết thúc hoạt động
– Cô cho trẻ cùng nhau đi thu dọn đồ dùng
– Trẻ hát cùng cô
– Trẻ trả lời
– Trẻ trả lời

– trẻ lắng nghe

– Trẻ qs tranh và trả lời câu hỏi
– Trẻ trả lời
– Trẻ trả lời

– Trẻ qs tranh và trả lời câu hỏi

– Trẻ trả lời
– Trẻ trả lời

– Trẻ nêu ý tưởng

– Trẻ trả lời
– Trẻ trả lời

– Trẻ lắng nghe

– Trẻ về bàn lấy đồ dùng để thực hành

– Trẻ giới thiệu sản phẩm
– Trẻ trả lời
– Trẻ trả lời

– Trẻ cất đồ dùng, đọc thơ
Hoạt động ngoài trời

Quan sát: sân trường
Trò chơi VĐ: tìm đúng nhà
Chơi tự chọn – Trẻ nhận biết được một số đặc điểm của sân trường như: cây xanh, cột cờ, cầu trượt, xích đu, lớp học xung quanh.
– Phát triển khả năng quan sát, chú ý và diễn đạt bằng lời nói.
– Rèn luyện phản xạ nhanh, khả năng định hướng không gian qua trò chơi tìm đúng nhà. – Sân trường sạch sẽ, an toàn cho trẻ quan sát và vui chơi.
– Một số vòng tròn hoặc ký hiệu làm “nhà” cho trẻ chơi trò chơi.
– Đồ chơi ngoài trời cho trẻ chơi tự chọn: bóng, vòng, phấn, đồ chơi cát… Quan sát: Sân trường
– Cô cho trẻ ra sân quan sát và trò chuyện:
+ Đây là đâu?
+ Trong sân trường có những gì?
+ Con thích chơi gì ở sân trường?
Cô giáo dục trẻ biết giữ gìn sân trường sạch đẹp.
* Trò chơi VĐ: tìm đúng nhà
Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi và luật chơi.
– Cô đặt các vòng tròn làm “nhà”.
– Khi có hiệu lệnh, trẻ đi hoặc chạy tự do quanh sân.
– Khi cô hô “Tìm nhà”, trẻ nhanh chóng chạy vào đúng một vòng.
– Bạn nào chưa tìm được nhà sẽ nhảy lò cò một vòng quanh sân.
– Cho trẻ chơi 2–3 lần.
– Trẻ ra sân quan sát

– Trẻ trả lời
– Trẻ lắng nghe

– Trẻ lắng nghe

– Trẻ chơi trò chơi
Hoạt động góc – Góc xây dựng: xây dựng ao cá Bác Hồ
– Góc phân vai: Bán hàng lưu niệm
– Góc nghệ thuật: Hát vận động bài hát về Bác Hồ
– Góc học tập: Ôn chữ cái s, x,v,r; ôn số; xem tranh ảnh Bác Hồ
Hoạt động động chiều

Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé 1. Kiến thức
Trẻ biết tham gia biểu diễn các tiết mục hát, múa, đọc thơ, kể chuyện,… đã học trong tuần.
2. Kỹ năng
Rèn sự tự tin, khả năng thể hiện cảm xúc, kỹ năng trình bày, rèn kỹ năng giao tiếp, lắng nghe và cổ vũ bạn bè
3. Thái độ
Trẻ yêu thích văn nghệ, biết cổ vũ và động viên bạn. Có ý thức noi gương bé ngoan – Danh sách bé ngoan cuối tuần
– Phần thưởng nhỏ: bé ngoan 1. Gây hứng thú
– Cho trẻ hát bài hát vui nhộn, vận động nhẹ để tạo hông khí hào hứng
2. Biểu diễn văn nghệ
Cô làm MC, giới thiệu tiết mục, người biểu diễn.
– Trẻ lần lượt thể hiện các tiết mục đã chuẩn bị: hát, múa, đọc thơ…
– Cô khuyến khích, động viên trẻ biểu diễn tự tin, cổ vũ bạn
Cô cho các bạn nhận xét về bạn
Ghi nhận những cố gắng của cháu còn rụt rè
3. Nêu gương bé ngoan
– Cô công bố danh sách bé ngoan trong tuần
– Mời bé lên nhận lời khen/ phần thưởng là tràng pháo tay => phiếu bé ngoan
– Nhận xét, nêu rõ lý do bạn được tuyên dương để trẻ khác học tập
4: Kết thúc
Cho trẻ giao lưu, chia sẻ cảm nghĩ, hứa phấn đấu.
– Cùng hát bài hát chia tay
– Trẻ vận động theo nhạc
– Trẻ đếm

– Trẻ nhận xét về bạn

– Trẻ nhận phiếu bé ngoan
– Trẻ nêu cảm nghĩ
Đánh giá trẻ cuối ngày – Sĩ số trẻ
– Trạng thái cảm xúc: ………………………………………………………………………………………………
– Kiến thức, kỹ năng: ……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
– Những trẻ cần lưu ý đặc biệt: …………………………………………………………………………………….
Biện pháp khắc phục: …………………………………………………………………………………………………