Kế hoạch giáo dục lớp A4
Lượt xem:
KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ/ THÁNG 5, LỚP A4
Chủ đề: Quê hương – Đất nước – Bác Hồ
( Thời gian 3 tuần từ 27/04/2026 đến 22/5/2026 )
I. Mục tiêu
1. Phát triển thể chất
1.1. Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe
MT7: Trẻ biết tên 1 số thực phẩm cùng nhóm và lợi ích của chúng.
– Thịt cá có nhiều chất đạm.
– Rau quả có nhiều vitamin…
MT11: Trẻ biết phòng tránh 1 số bệnh dịch: Đậu mùa, cúm A…
– Trẻ biết đeo khẩu trang đúng cách, rửa tay sát khuẩn thường xuyên
– Không khạc nhổ bừa bãi, biết che miệng khi hắt hơi, ho…
1.2. Phát triển vận động
MT4: Phối hợp tay, mắt trong vận động
– Lăn bóng với cô
MT5: Trẻ thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện bài tập tổng hợp
– Ném xa bằng 2 tay.
– Ném trúng đích bằng 1 tay
MT6: Trẻ thực hiện và phối hợp các cử động bàn tay, ngón tay, phối hợp tay, mắt.
– Trẻ biết gập, mở các ngón tay, vẽ hình người, nhà, cây. Biết tết sợi đôi, tự cài, cởi cúc, sâu buộc dây giầy
2. Phát triển nhận thức
MT15: Trẻ biết phối hợp các giác quan để quan sát, khám phá.
– Chức năng của các giác quan và một số bộ phận khác của cơ thể.
MT20: Trẻ biết thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau.
– Trẻ biết xem sách, tranh ảnh nhận xét và trò chuyện về đối tượng.
MT26: Trẻ biết nhận ra quy tắc sắp xếp đơn giản (mẫu) và sao chép lại
– So sánh, phát hiện quy tắc sắp xếp và sắp xếp theo quy tắc
MT28: Trẻ sử dụng được dụng cụ để đo độ dài , nói kết quả đo và so sánh.
– Đo độ dài một vật bằng một đơn vị đo
3. Phát triển ngôn ngữ
MT36: Trẻ hiểu được nghĩa một số từ khái quát.
– Các từ khái quát: chỉ địa danh lịch sử của Việt Nam: Địa chỉ, địa danh quê hương nơi trẻ sống.
MT41: Trẻ đọc thuộc bài thơ, ca dao, đồng dao
– Đọc thơ, ca dao, đồng dao.
MT47: Trẻ biết điều chỉnh giọng nói phù hợp với hoàn cảnh khi được nhắc nhở
– Nói phù hợp với ngữ cảnh, nói đủ nghe không nói lí nhí, không nói quá to
4. Phát triển tình cảm kỹ năng xã hội
MT56: Trẻ nhận ra Bác Hồ, lăng Bác Hồ qua tranh ảnh, video.
– Biết Bác Hồ rất yêu quý các cháu nhi đồng. Biết kính yêu Bác Hồ.
MT57: Trẻ thể hiện tình cảm qua các bài hát, bài thơ, cùng cô kể truyện về Bác Hồ.
– Chăm chú nghe cô kể chuyện, đọc thơ, nghe hát về Bác
– Cùng cô kể chuyện về Bác Hồ
MT59: Trẻ có thói quen chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi và xưng hô lễ phép với người lớn, ửng xử tôn trọng với bạn bè.
– Đến lớp biết chào cô, về nhà biết chào ông, bà, bố, mẹ…
– Lễ phép với người lớn, biết nói lời cảm ơn khi người khác giúp đỡ.
– Biết nhận lỗi khi sai và biết xin lỗi.
MT67: Trẻ tích cực tham gia các hoạt động lễ hội theo hướng trải nghiệm.
– Hứng thú tham gia các hoạt động tập thể, hiểu ý nghĩa ngày lễ, ngày hội, biết bảo tồn phát huy nét đẹp văn hóa ở địa phương.
5. Phát triển thẩm mỹ
MT69: Trẻ biết thể hiện cảm xúc khi nghe các âm thanh gợi cảm, ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật hiện tượng
– Chú ý nghe, thích thú lắc lư, nhún nhẩy… theo nhạc, theo bài hát
– Thích nghe đọc thơ ca dao đồng dao
– Thích thú ngắm nhìn, chỉ, sờ và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình về các tác phẩm tạo hình.
MT70: Trẻ hát đúng giai điệu, lời ca, hát rõ lời và thể hiện sắc thái của bài hát qua giọng hát.
– Hát đúng giai điệu, lời ca, rõ lời.
– Thể hiện sắc thái của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ
MT73: Sử dụng các nguyên vật liệu khác nhau và sẵn có ở địa phương để tạo ra sản phẩm.
– Sử dụng các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu trong thiên nhiên và sẵn có ở địa phương để tạo ra các sản phẩm .
MT74: Trẻ có thể phối hợp các nét thẳng, xiên, ngang, cong tròn tạo thành bức tranh có màu sắc, bố cục.
– Vẽ các nét thẳng, xiên, ngang tạo thành bức tranh có màu sắc và bố cục.
MT75: Trẻ biết xé, cắt theo đường thẳng, đường cong dải, và dán tạo thành sản phẩm có màu sắc và bố cục
– Sử dụng một kỹ năng xé, cát dán để tạo thành sản phẩm có màu sắc và bố cục
MT76: Trẻ biết sử dụng kỹ năng nặn: lăn dọc, xoay tròn, ấn dẹt đất nặn để tạo thành sản phẩm
– Kỹ năng lăn dọc, xoay tròn, ấn dẹt đất nặn để tạo thành sản phẩm có 1 khối hoặc 2 khối.
MT77: Trẻ biết xếp chồng, xếp cạnh, xếp cách tạo thành các sản phẩm có cấu trúc đơn giản.
– Sử dụng một số kỹ năng xếp hình để tạo ra sản phẩm.
MT78: Nhận xét các sản phẩm tạo hình về màu sắc, đường nét, hình dáng.
– Nhận xét sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng, đường nét.
MT79: Tạo ra các sản phẩm theo ý thích.
– Tạo ra các sản phẩm theo ý thích.
MT 80: Trẻ biết đặt tên mới cho sản phẩm
– Đặt tên cho sản phẩm của mình, giữ gìn sản phẩm của mình.
II. Yêu cầu, chuẩn bị
1. Yêu cầu (kiến thức, kỹ năng, thái độ)
* Kiến thức
– Trẻ biết tên nước Việt Nam; biết quốc kỳ, Quốc ca; biết Hà Nội là thủ đô của Việt Nam.
– Trẻ biết tên quê hương nơi trẻ đang sống; biết một số danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, phong tục tập quán của địa phương.
– Trẻ biết một số địa danh nổi bật của Việt Nam; biết đất nước có nhiều dân tộc; biết một số nghề truyền thống, món ăn đặc sản (kẹo lạc, bánh cuốn…).
– Trẻ biết một số ngày lễ lớn của đất nước: 30/4 – 1/5, 19/5,…
– Trẻ biết Bác Hồ là vị lãnh tụ của dân tộc; biết ngày sinh của Bác (19/5), biết một số địa danh gắn với Bác (Lăng Chủ tịch, quê Bác ở làng Sen – Nghệ An, nhà sàn, Bến Nhà Rồng…).
– Trẻ biết Bác Hồ rất yêu nước, thương dân, đặc biệt yêu quý các cháu thiếu nhi.
– Trẻ biết ngày 1/6 là ngày Tết Thiếu nhi; biết đây là ngày hội của trẻ em, được mọi người quan tâm, yêu thương.
– Trẻ biết thể hiện tình cảm qua các hoạt động: hát, múa, đọc thơ, kể chuyện về quê hương, đất nước, Bác Hồ và thiếu nhi.
– Trẻ biết nhận biết, phân biệt các hình: hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình tròn.
– Trẻ biết đếm, so sánh số lượng trong phạm vi 5; biết sắp xếp theo quy tắc đơn giản.
– Trẻ biết tham gia các vận động: ném trúng đích bằng 1 tay, ném xa bằng 2 tay, lăn bóng với cô.
– Trẻ biết tham gia hoạt động tạo hình: vẽ, tô màu, cắt dán lá cờ Tổ quốc, trang trí khung ảnh Bác Hồ, vẽ theo đề tài.
– Trẻ biết giữ gìn môi trường, cảnh quan di tích lịch sử, nơi công cộng.
– Trẻ biết tham gia các trò chơi vận động, trò chơi học tập; biết phân vai và nhập vai chơi trong các góc.
* Kỹ năng
– Trẻ có kỹ năng ghi nhớ, nhận biết và kể được một số hiểu biết về quê hương, đất nước, Bác Hồ.
– Trẻ có kỹ năng quan sát, so sánh, nhận xét một số đặc điểm về địa danh, văn hóa, lễ hội.
– Trẻ có kỹ năng vận động khéo léo, phối hợp tay – mắt – chân khi thực hiện các bài tập: ném, lăn bóng…
– Trẻ có kỹ năng đếm, so sánh số lượng trong phạm vi 5; nhận biết và phân biệt các hình; sắp xếp theo quy tắc đơn giản.
– Trẻ có kỹ năng tạo hình: vẽ, tô màu, cắt dán, trang trí sản phẩm (lá cờ, tranh về Bác Hồ…).
– Trẻ có kỹ năng hát, vận động theo nhạc; đọc thơ, kể chuyện diễn cảm, rõ ràng, mạch lạc.
– Trẻ có kỹ năng giao tiếp, hợp tác, trao đổi, thảo luận và chia sẻ ý kiến khi tham gia hoạt động nhóm.
– Trẻ có kỹ năng tham gia trò chơi, thực hiện đúng luật chơi, biết phân vai và thể hiện vai chơi.
– Trẻ có kỹ năng giữ gìn vệ sinh môi trường, cất dọn đồ dùng đồ chơi đúng nơi quy định.
* Thái độ
– Trẻ có tình cảm yêu mến, tự hào về quê hương, đất nước Việt Nam.
– Trẻ biết kính yêu Bác Hồ, biết thể hiện tình cảm qua lời nói và hành động.
– Trẻ biết chăm ngoan, học giỏi để xứng đáng là cháu ngoan của Bác Hồ.
– Trẻ biết yêu thích các nét đẹp văn hóa truyền thống của dân tộc.
– Trẻ biết giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và di tích lịch sử.
– Trẻ hứng thú, tích cực tham gia các hoạt động học và chơi.
– Trẻ mạnh dạn, tự tin, đoàn kết và hợp tác với bạn bè.
– Trẻ biết giữ gìn đồ dùng, đồ chơi; thực hiện nề nếp trong lớp.
– Trẻ chăm đi học, đi học đều.
– Trẻ được tự do bày tỏ ý kiến, biết chia sẻ cảm xúc và suy nghĩ của bản thân.
2. Chuẩn bị
a. Trang trí, tạo môi trường lớp học
– Trang trí lớp với các hình ảnh, biểu tượng gần gũi về chủ đề quê hương, đất nước, Bác Hồ
– Tranh chủ đề ngay đầu lớp học
– Bảng điểm danh, bảng bé ngoan
– Có các đồ dùng đồ chơi đa dạng có màu sắc sặc sỡ, hình dạng phong phú hấp dẫn
– Chơi ở các góc:
+ Góc phân vai: Quầy bán hàng, các loại hộp nước uống, đồ chơi, tiền, đồ chơi bác sĩ,…
+ Góc xây dựng: Các khối gỗ, cây xanh, cây hoa, gạch, gỗ, cành cây, bìa cattong, lá cây, sỏi, đá, vỏ sò, hộp bìa, cattong
+ Góc âm nhạc: Trống, phách, xắc xô, mũ múa.
+ Góc tạo hình: Kéo, bút chì, bút màu, sáp, đất nặn, giấy vẽ, giấy màu, hồ dán cho trẻ vẽ xé dán..
+ Góc thiên nhiên: Cây xanh, dụng cụ chăm sóc cây,…
+ Góc học tập: Que tính, nắp chai, hột hạt để xếp số – xếp hình, dây chun nhiều màu, bảng chun,…
b. Đồ dùng của cô
– Tranh ảnh về chủ đề quê hương, đất nước, Bác Hồ
– Giáo án, bài giảng powerpoint trên máy tính, ti vi.
– Bài thơ bài hát, câu chuyện về chủ đề quê hương, đất nước, Bác Hồ
– Đồ dụng dụng cụ dạy học…
c. Tài liệu, học liệu của trẻ:
– Mũ múa, phách tre, xắc xô, lôtô chủ đề quê hương, đất nước, Bác Hồ …. Vòng, gậy thể dục
– Những bức tranh về chủ đề, lô tô, sách báo, truyện có liên quan đến chủ đề.
– Sách, vở tạo hình, toán, bút sáp màu, bảng, phấn, đất nặn.
– Bộ đồ chơi xây dựng; Đồ chơi bác sỹ……
III. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC
Hoạt động Tuần 01
(Từ 27/04 – 08/05/2026) Tuần 02
(Từ 11/05 – 15/05/2026) Tuần 03
( Từ 18/5-22/5/2026) Lưu ý
Chủ đề Quê hương, đất nước Bác Hồ kính yêu Tết thiếu nhi
Đón trẻ
Trò chuyện
– Cô đứng cửa lớp niềm nở đón trẻ vào lớp, trao đổi phụ huynh nắm bắt tình hình sức khỏe, đặc điểm sinh lý, tính cách của trẻ nhằm phối kết hợp việc chăm sóc giáo dục trẻ.
– Tận dụng tình huống để trẻ giao tiếp bằng lời, chia sẻ thông tin, thể hiện sự quan tâm tới những người xung quanh.
– Cho trẻ chơi theo ý thích ở các góc
– Cô hướng dẫn trẻ điểm danh theo tổ, động viên khuyến khích trẻ kịp thời
– Giáo dục trẻ đi học chuyên cần. Hướng dẫn trẻ tự cất ba lô đúng nơi quy định, cởi và cất giầy, dép đúng chỗ. Trao đổi với phụ huynh về sức khỏe của trẻ.
– Trao đổi với phụ huynh về đảm bảo an toàn cho trẻ khi tham gia giao thông
– Trao đổi với phụ huynh, trò chuyện với trẻ về cách nhận biết phòng chống xâm hại tình dục, bạo lực học đường, phòng chống tai nạn thương tích trong trường mầm non.
TD sáng + Hô hấp: Thổi nơ, gà gáy
+ Tay vai: Hai tay đưa ngang gập khuỷu tay, hai tay thay nhau quay dọc thân
+ Bụng: Đứng nghiêng người sang hai bên, đứng đan tay sau lưng- gập người về trước
+ Chân: Bước khuỵu một chân về phía trước, chân sau thẳng; bước khuỵu chân trái sang bên trái, chân phải thẳng.
+ Bật: Bật tiến về phía trước, bật khép tách chân
Rèn kỹ năng lấy và cất dụng cụ tập thể dục, kỹ năng xếp hàng.
Hoạt động học
Thứ 2 Nghỉ bù giỗ tổ Hùng Vương Âm nhạc
– Dạy hát: “Hòa bình cho bé”
– Nghe hát : Inh lả ơi
– Trò chơi: Tai ai tinh Âm nhạc
– Dạy hát, vận động “Nhớ ơn Bác”.
– Nghe hát “Nhớ giọng hát Bác Hồ”.
– Trò chơi: Ai nhanh nhất. Âm nhạc
– Dạy hát múa bài “Ngày tết thiếu nhi”
– Nghe hát: “Ai yêu nhi đồng bằng Bác Hồ Chí Minh”.
– TCÂN: “Giọng hát ở đâu”.
Thứ 3 Tạo hình: Trang trí dây hoa chào mừng ngày 30/4 – 1/5 bằng dấu vân tay Tạo hình
– Vẽ con chim bằng vân tay Tạo hình
– Trang trí khung ảnh Bác.
Tạo hình:
– Bé tạo hình về ngày tết thiếu nhi
Thứ 4 KPXH
– Tìm hiểu về quê hương của bé (5E) LQVT
– Ôn: Đo dộ dài 1 vật bằng 1 đơn vị đo. LQVT
– Nhận biết thời gian LQVT
– Sắp xếp theo quy tắc
Thứ 5 Nghỉ lễ 30/4 KPXH
– Tìm hiểu về một số món ăn địa phương (5E). KPXH
– Tìm hiểu về Bác Hồ, tình cảm của Bác với các cháu thiếu nhi (5E).
KPXH
Tìm hiểu về ngày 1/6 ngày tết thiếu nhi (5E).
Thứ 6 Nghỉ lễ 1/5 Thể dục
– Ném trúng đích bằng 1 tay Thể dục
– Ném xa bằng 2 tay.
Thể dục
Lăn bóng với cô.
Thứ 2 Nghỉ bù giỗ tổ Hùng Vương – HĐCCĐ: Quan sát: Thời tiết trong ngày.
– Chơi VĐ: Phi ngựa.
– Chơi tự chọn: Vẽ phấn trên sân, chơi với lá cây, đá, sỏi, phấn,… – HĐCCĐ: TCVĐ: Kéo co
– Chơi tự chọn: Vẽ phấn trên sân, chơi với lá cây, đá, sỏi, phấn,… – HĐCCĐ: Chơi VĐ: Hay hát và hát hay.
– Chơi tự chọn: Vẽ phấn trên sân, chơi với lá cây, đá, sỏi, phấn,…
Thứ 3 – HĐCCĐ: Quan sát: Bầu trời
– Chơi vận động: Kéo co
– Chơi tự chọn: Vẽ phấn trên sân, chơi với lá cây, đá, sỏi, phấn,… – HĐCCĐ: Trò chơi VĐ: Ném còn
– Chơi tự chọn: Vẽ phấn trên sân, chơi với lá cây, đá, sỏi, phấn,… – HĐCCĐ: TCVĐ: Chạy tiếp cờ.
– Chơi tự chọn: Vẽ phấn trên sân, chơi với lá cây, đá, sỏi, phấn,…
– HĐCCĐ: Chơi VĐ: Kéo co.
– Chơi tự chọn: Vẽ phấn trên sân, chơi với lá cây, đá, sỏi, phấn,…
Thứ 4 – HĐCCĐ: Chơi VĐ: Chạy tiếp cờ
– Chơi tự chọn: Vẽ phấn trên sân, chơi với lá cây, đá, sỏi, phấn,… – HĐCCĐ: Chơi VĐ: Lăn bóng
– Chơi tự chọn: Vẽ phấn trên sân, chơi với lá cây, đá, sỏi, phấn,… – HĐCCĐ: Quan sát: Thời tiết.
– Chơi VĐ: Chuyền bóng qua đầu
– Chơi tự chọn. Chơi với lá cây, chơi với cát và nước, vẽ phấn trên sân – HĐCCĐ: Quan sát: Vườn cổ tích
– Chơi VĐ: Ai nhanh nhất
– Chơi tự chọn: Vẽ phấn trên sân, chơi với lá cây, đá, sỏi, phấn,…
Thứ 5 Nghỉ lễ 30/4 – HĐCCĐ: TCVĐ: Phi ngựa
– Chơi tự chọn: Vẽ phấn trên sân, chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi với lá cây
– HĐCCĐ: TCVĐ: Lăn bóng
– Chơi tự chọn: Vẽ phấn trên sân, chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi với lá cây – HĐCCĐ: Chơi VĐ: Chạy tiếp cờ
– Chơi tự chọn: Vẽ phấn trên sân, chơi với lá cây, đá, sỏi, phấn,…
Thứ 6 Nghỉ lễ 1/5 – HĐCCĐ: TCVĐ: Ném bóng vào rổ
– Chơi tự chọn: Vẽ phấn trên sân, chơi với lá cây, đá, sỏi, phấn,… – HĐCCĐ: TCVĐ: Nhảy bao bố
– Chơi tự chọn: Chơi với đồ chơi ngoài trời, nhặt lá rụng. – HĐCCĐ: Chơi VĐ: Ném bóng vào rổ
– Chơi tự chọn: Vẽ phấn trên sân, chơi với lá cây, đá, sỏi, phấn,…
Hoạt động (Thay thế HĐ góc) Thứ 4 HĐ trải nghiệm
Bé làm sạch sân trường HĐ trải nghiệm
Phiên chợ yêu thương HĐ trải nghiệm
Bé làm việc tốt mỗi ngày HĐ trải nghiệm
Bé tham gia ngày hội thiếu nhi
Hoạt động góc 1. Góc xây dựng
(T1): Xây dựng công viên
(T2): Xây dựng vườn hoa quanh lăng Bác
(T3): Công viên vui chơi.
a) Mục đích, yêu cầu
– Trẻ biết sử dụng các nguyên vật liệu (gạch, khối gỗ, cây xanh, hàng rào…) để xây dựng các công trình phù hợp với chủ đề: công viên, vườn hoa, khu vui chơi…
– Trẻ biết xếp chồng, xếp cạnh, xếp khít để tạo thành các khu vực như lối đi, bồn hoa, khu vui chơi, khu tham quan… đảm bảo chắc chắn.
– Trẻ biết bố trí các khu vực hợp lý, hài hòa, có sự liên kết giữa các phần của công trình.
– Rèn kỹ năng hợp tác nhóm, biết phân công vai chơi và phối hợp với bạn. Phát triển tư duy, óc sáng tạo và khả năng tưởng tượng.
– Giáo dục trẻ yêu thiên nhiên, yêu cảnh đẹp quê hương, biết giữ gìn môi trường sạch đẹp.
b) Chuẩn bị
– Gạch nhựa, khối gỗ, hàng rào, thảm cỏ, cây xanh, cây hoa.
– Mô hình: nhà, ghế đá, cầu trượt, xích đu, đài phun nước…
– Tranh ảnh về công viên, vườn hoa, khu vui chơi, lăng Bác.
– Không gian chơi rộng rãi, thuận tiện cho trẻ xây dựng.
c) Cách chơi
– Cô trò chuyện gợi ý về chủ đề đang học
– Trẻ nhận vai và cùng nhau xây dựng các công trình như công viên, vườn hoa, khu vui chơi.
– Trẻ sử dụng gạch, khối gỗ để xây lối đi, bồn hoa, khu vui chơi… sau đó trang trí bằng cây xanh, hoa, mô hình.
– Cô quan sát, gợi ý:
+ “Muốn công trình chắc chắn con phải xếp như thế nào?”
+ “Khu này nên thêm gì để đẹp hơn?”
– Khuyến khích trẻ phối hợp với bạn, mở rộng và sáng tạo thêm các chi tiết cho công trình.
2. Góc phân vai
(T1): Phòng khám bệnh
(T2): Nấu ăn
(T3): Công viên vui chơi.
a. Mục đích, yêu cầu
– Trẻ biết nhập vai và tham gia các hoạt động chơi phù hợp với từng chủ đề: phòng khám bệnh, nấu ăn, khu vui chơi.
– Trẻ biết sử dụng lời nói phù hợp với vai chơi: chào hỏi, mời khách, trao đổi, dặn dò, phục vụ…
– Trẻ biết phối hợp với bạn, phân công vai chơi: bác sĩ, bệnh nhân, người bán hàng, đầu bếp, khách hàng, người phục vụ…
– Phát triển kỹ năng giao tiếp, khả năng xử lý tình huống và mở rộng nội dung chơi.
– Trẻ hiểu một số kiến thức đơn giản liên quan đến đời sống: giữ gìn sức khỏe, ăn uống hợp vệ sinh, vui chơi an toàn.
– Giáo dục trẻ biết cư xử lịch sự, đoàn kết, hợp tác với bạn trong khi chơi.
b. Chuẩn bị
– Đồ dùng đóng vai: bộ bác sĩ (ống nghe, khẩu trang, thuốc), bộ nấu ăn (bếp, nồi, bát, thực phẩm nhựa), đồ chơi bán hàng.
– Bàn ghế nhỏ, quầy bán hàng, tiền đồ chơi.
– Trang phục, phụ kiện phù hợp (mũ, tạp dề, túi xách…).
– Một số mô hình phục vụ theo chủ đề: thực phẩm, đồ uống, dụng cụ khám bệnh, đồ chơi khu vui chơi.
c. Cách chơi
– Trẻ nhận vai và tổ chức các nhóm chơi: phòng khám bệnh, nấu ăn, khu vui chơi.
– Trẻ thực hiện các hoạt động theo vai: khám bệnh, nấu ăn, phục vụ, vui chơi… và giao tiếp phù hợp với vai.
– Cô quan sát, gợi ý:
+ “Bác sĩ sẽ hỏi bệnh nhân những gì?”
+ “Món ăn này cần thêm gì để ngon hơn?”
– Trong quá trình chơi, trẻ sử dụng lời nói phù hợp với vai, giao tiếp với bạn và phối hợp cùng nhau để tạo thành các tình huống chơi phong phú.
– Giáo viên quan sát, bao quát, gợi ý thêm tình huống để mở rộng nội dung chơi, khuyến khích trẻ hợp tác và sáng tạo trong khi chơi.
3. Góc âm nhạc
(T3): Trẻ biểu diễn bài hát trong chủ đề.
a) Mục đích, yêu cầu
– Biết hát biểu diễn một số bài hát về chủ đề mà trẻ thích
– Trẻ thuộc 1 số bài hát về chủ đề kết hợp vận động.
– Thu dọn đồ chơi vào đúng nơi quy định.
b) Chuẩn bị
– Mũ múa, dụng cụ âm nhạc.
c) Cách chơi
– Trẻ biểu diễn các bài hát có trong chủ đề cô hướng dẫn trẻ biểu diễn tham gia biểu diễn cùng trẻ động viên trẻ tích cực tham gia hoạt động
– Trẻ tìm về góc chơi lấy dụng cụ âm nhạc. Cô hỏi trẻ tên các bài hát trong chủ đề. Trẻ hát và vận động cô
chú ý sửa sai cho trẻ.
4. Góc học tập
(T2): Xếp số, hình học; sắp xếp các hình học theo quy tắc.
a) Mục đích, yêu cầu
– Trẻ nhận biết và gọi tên một số chữ số, hình học cơ bản (tròn, vuông, tam giác, chữ nhật).
– Trẻ biết xếp số, ghép số lượng tương ứng và bước đầu hiểu mối quan hệ giữa số và lượng.
– Trẻ biết sắp xếp các hình theo quy tắc đơn giản (lặp lại: AB, ABC…).
– Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ có chủ định và tư duy logic.
– Phát triển khả năng tập trung, kiên trì khi thực hiện nhiệm vụ.
– Giáo dục trẻ tính cẩn thận, gọn gàng, giữ gìn đồ dùng học tập.
b) Chuẩn bị
– Thẻ số, que tính, chấm tròn.
– Các hình học: tròn, vuông, tam giác, chữ nhật (bằng nhựa hoặc bìa).
– Bảng, khay học tập, tranh bài tập.
– Một số đồ dùng cho trẻ xếp theo quy tắc (hạt, que, hình màu…).
c) Cách chơi
– Cô trò chuyện gợi ý về hoạt động học tập.
– Trẻ chọn nhiệm vụ: xếp số, ghép số lượng, sắp xếp hình theo quy tắc.
– Trẻ thực hiện: xếp số theo thứ tự, ghép đúng số với lượng, xếp hình theo mẫu hoặc tự tạo quy tắc.
– Cô quan sát, gợi ý:
+ “Sau hình này sẽ đến hình gì?”
+ “Con xếp số mấy tương ứng với bao nhiêu chấm tròn?”
– Khuyến khích trẻ tự kiểm tra, sáng tạo thêm cách xếp mới và chia sẻ với bạn.
5. Góc tạo hình
(T1): Vẽ, nặn, in, tô màu, cắt dán,… về quê hương, đất nước; Làm sách chủ đề
(T3): Cắt dán, vẽ, tô màu thiệp chúc mừng, làm vòng cổ, vương miện, nặn bóng bay, bánh kẹo từ đất nặn. Làm sách chủ đề
a) Mục đích, yêu cầu
– Trẻ biết sử dụng các kỹ năng tạo hình: vẽ, tô màu, cắt, dán, nặn… để tạo ra sản phẩm theo chủ đề.
– Trẻ thể hiện hiểu biết đơn giản về quê hương, đất nước, hoặc tạo các sản phẩm trang trí, đồ chơi theo ý thích.
– Trẻ biết phối hợp các nguyên vật liệu để làm sách chủ đề đơn giản (ghép tranh, kể nội dung).
– Rèn sự khéo léo của đôi tay, phát triển óc sáng tạo và khả năng thẩm mỹ. Phát triển khả năng tập trung, kiên trì hoàn thành sản phẩm.
– Giáo dục trẻ biết yêu cái đẹp, giữ gìn sản phẩm và trân trọng giá trị quê hương.
b) Chuẩn bị
– Giấy vẽ, bút màu, sáp màu, kéo, hồ dán.
– Đất nặn, bảng nặn.
– Giấy màu, giấy thủ công, dây ruy băng, hạt trang trí…
– Tranh ảnh về quê hương, đất nước, mẫu thiệp, vòng cổ, vương miện…
– Bìa, ghim hoặc dây để làm sách chủ đề.
c) Cách chơi
– Cô trò chuyện gợi ý về nội dung tạo hình theo chủ đề.
– Trẻ chọn hoạt động: vẽ, tô màu, cắt dán, nặn, làm thiệp hoặc làm sách.
– Trẻ thực hiện sản phẩm theo ý tưởng, có thể làm cá nhân hoặc theo nhóm.
– Cô quan sát, gợi ý, khuyến khích trẻ sáng tạo, hoàn thiện sản phẩm và chia sẻ với bạn.
6. Góc thiên nhiên
(T1): Chăm sóc cây xanh
a) Mục đích, yêu cầu
– Trẻ biết tham gia hoạt động chăm sóc cây: tưới nước, lau lá, nhặt lá rụng. Trẻ hiểu được cây cần nước, ánh sáng, không khí để phát triển. Trẻ biết sử dụng các dụng cụ đơn giản để chăm sóc cây đúng cách.
– Rèn luyện tính cẩn thận, kiên trì và ý thức trách nhiệm khi chăm sóc cây. Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết sự thay đổi của cây.
– Giáo dục trẻ yêu thiên nhiên, biết bảo vệ cây xanh và giữ gìn môi trường.
b) Chuẩn bị
– Dụng cụ để chăm sóc cây, giẻ lau, thùng đựng rác, bình tưới nước nhỏ, khăn lau lá.
c) Cách chơi
– Trẻ cùng nhau về chơi ở góc thiên nhiên.
– Các con đang chăm sóc cây gì đấy? Để cho cây xanh tốt các con phải làm gì? (nhổ cỏ, bắt sâu, xới đất, tưới nước cho cây…). Cô quan sát, hướng dẫn giúp trẻ chăm sóc tốt cho cây.
Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh – Trẻ rửa tay bằng xà phòng, rửa mặt, rửa tay trước và sau khi ăn, đi vệ sinh đúng nơi quy định, sử dụng đồ dùng vệ sinh đúng. Trẻ tự mặc, thay quần áo khi thấy có mồ hôi, khi ướt.
– Giới thiệu về các món ăn trong bữa ăn cho trẻ, ích lợi của món ăn đối với sức khoẻ con người.
– Dạy trẻ mời cô, mời bạn trước khi ăn, không làm đổ vãi thức ăn, ăn hết xuất…
Hoạt động chiều Thứ 2 Nghỉ bù giỗ tổ Hùng Vương Dạy trẻ KNS: Kỹ năng bé giúp đỡ mọi người xung quanh Dạy trẻ KNS: Kỹ năng mặc và cởi quần áo Dạy trẻ KNS: Kỹ năng bé vui chơi đoàn kết, chia sẻ đồ chơi với các bạn
Thứ 3 – Cho trẻ hoạt động trên phòng Kidsmart
Rèn kỹ năng sử dụng máy tính, thao tác mở máy, di chuột -Sử dụng sách BLQVCC: chữ “v”
-Sử dụng sách BLQVCC: chữ “r”
– Cho trẻ chơi 1 số trò chơi dân gian
– Chơi tự chọn ở các góc.
Thứ 4 – Sử dụng BLQVT: Đếm đến 8 -Sử dụng BLQVT: Đếm đến 9 – Sử dụng BLQVT: Ghép hình – Sử dụng BLQVT: Nhận biết thời gian
Thứ 5 Nghỉ lễ 30/4 * Thơ: “Bãi biển quê em”. * Thơ: “Em vẽ Bác Hồ” * Thơ: “Tết thiếu nhi”
Thứ 6 Thứ 6 hàng tuần: Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Tuần 1: Chủ đề nhánh: Quê hương, đất nước
(Thời gian thực hiện: Từ ngày 27/04 – 08/05/2026)
Thứ 3 Ngày 27 tháng 04 năm 2026
Đón trẻ, chơi, TD sáng – Cô vui vẻ đón trẻ vào lớp, nhắc trẻ cất đồ dùng cá nhân vào tủ, trò chuyện phụ huynh.
– Trò chuyện với trẻ về chủ đề đang học
– Hát bài hát trong chủ đề
– Tổ chức cho trẻ chơi tự do
– Thể dục sáng: (Theo tuần)
Hoạt động học Mục đích Chuẩn bị Tiến hành
HĐ của cô HĐ của trẻ
Tạo hình
– Trang trí dây hoa chào mừng ngày 30/4 – 1/5 bằng dấu vân tay * Kiến thức
– Trẻ biết cách chấm màu và tạo hoa bằng dấu vân tay của các ngón tay khác nhau lên trang giấy để tạo thành các cánh hoa tròn, hoa dài theo ý thích .
* Kỹ năng
– Rèn kỹ năng bố cục và sử dụng màu. Biết chọn và phối hợp màu hợp lý.
* Thái độ
– GD trẻ về ngày 30/4, 1/5
Tranh cho trẻ quan sát. Tranh mẫu, sách tạo hình, màu nước, đĩa, khăn lau tay
* HĐ1: Trò chuyện.
– Cô cùng trẻ hát bài “Hòa bình cho bé” trò chuyện với trẻ về bài hát, cô dẫn dắt trẻ vào bài.
* HĐ2: Tiến hành hoạt động.
a. Quan sát tranh mẫu, đàm thoại
– Cô cho trẻ quan sát 2-3 tranh cô đàm thoại với trẻ về từng bức tranh:
– Bức tranh thứ nhất: Cô cho trẻ xem tranh cô đã trang trang trí dây hoa bằng in đầu ngón tay màu đỏ, cam, cô cùng trẻ trò chuyện phân tích bức tranh.
– Bức tranh thứ hai: Cô cho trẻ xem tranh cô đã trang trang trí dây hoa bằng in đầu ngón tay màu vàng, hồng, cô cùng trẻ nhận xét bức tranh.
– Bức tranh thứ ba: Cô cho trẻ xem tranh cô đã trang trang trí dây hoa bằng in đầu ngón tay bằng các sắc màu cô hỏi trẻ:
– Trẻ nhận xét về các bức tranh?
+ Bức tranh về gì đây?
+ Dây hoa có những gì?
+ Cánh hoa có dạng hình gì?
+ Cô làm thế nào để có được những cánh hoa?
– Cô sử dụng màu gì?
– Xung quanh còn có những gì nữa?
– Cô cho nhiều trẻ nhận xét đặt câu hỏi để trẻ nói về đặc điểm và cách nhúng đầu ngón tay vào màu sao cho in thật đẹp, không bị loang ra ngoài.
– Khi nhúng màu tạo cánh hoa chúng ta sẽ nhúng ở vị trí nào của tờ giấy để giúp bức tranh thêm đẹp?
– Để bức tranh thêm đẹp thì cô tạo thêm lá cũng từ dấu vân tay nữa.
– Cô hỏi trẻ: Con sẽ trang trí dây hoa như thế nào?
b. Trẻ thực hiện:
– Cô quan sát cách cầm bút, tư thế ngồi, đv trẻ vẽ, giúp đỡ trẻ còn chậm trong khi vẽ…
c. Trưng bày sản phẩm: Cô cho trẻ mang bài lên treo để bạn nhận xét bài. Cô nhận xét và bổ xung cho trẻ.
– GD trẻ biết yêu quý và nghe lời bố mẹ và cô giáo.
* HĐ3: Kết thúc hoạt động:
– Cho trẻ thu dọn đồ dùng.
– Trẻ hát
– Trẻ quan sát
– Trẻ quan sát
– Trẻ quan sát
– Trẻ trả lời
– Trẻ trả lời
– Trẻ trả lời
– Trẻ lắng nghe, qs
– Trẻ thực hiện
– Trẻ trưng bày
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ thực hiện
Hoạt động ngoài trời
– HĐCCĐ: Quan sát: Bầu trời
– Chơi vận động:Kéo co
– Chơi tự chọn: Vẽ phấn trên sân, chơi với lá cây, đá, sỏi, phấn,… * Kiến thức
– Trẻ biết quan sát và biết các đặc điểm nổi bật của bầu trời.
* Kỹ năng
– Rèn kỹ năng quan sát, chú ý, ghi nhớ của trẻ. Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ.
* Thái độ
– Trẻ hứng thú tham gia hoạt động.
– Trẻ hứng thú tham gia trò chơi
– Trẻ biết lựa chọn trò chơi theo ý thích: vẽ phấn, chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi với lá cây và vật liệu thiên nhiên.
– Sân trường sạch sẽ, an toàn.
– Trang phục của cô và trẻ gọn gàng.
– Xắc xô.
– 1 sợi dây thừng dài, 1 dải vải màu đỏ, Vạch kẻ ở giữa sân
– Phấn, đồ chơi ngoài trời, sỏi, đá, gậy, vòng thể dục
– HĐCCĐ: Quan sát: Bầu trời
– Cô cho trẻ ra sân, trò chuyện dẫn dắt trẻ vào hoạt động.
– Cô hỏi trẻ.
+ Các con phía trên ở đâu?
+ Phía trên các con nhìn thấy gì?
+ Bầu trời có cao không? Trên bầu trời có gì? Đám mây có màu gì?
+ Thời tiết hôm nay thế nào?
+ Chúng mình phải mặc quần áo gì?
=> Cô chính xác, giáo dục trẻ biết mặc quần áo đúng thời tiết….
– Cô nhận xét, động viên trẻ.
* Trò chơi VĐ: Kéo co
– Cô giới thiệu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi và luật chơi
– Tổ chức cho trẻ chơi 2 – 3 lần.
– Nhận xét, động viên giáo dục nhẹ nhàng.
* Chơi tự chọn :
– Cô giới thiệu từng khu vực, trẻ tự chọn góc chơi theo sở thích
– Cô quan sát bao quát, đảm bảo an toàn, cô đến từng khu vực khuyến khích, gợi mở ý tưởng, đặt câu hỏi trò chuyện với trẻ, hướng dẫn thêm cách chơi, gợi ý trẻ sáng tạo, hợp tác với bạn,…
– Trẻ qs
– Trẻ trả lời
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ chơi
– Trẻ chơi
Hoạt động góc – Góc xây dựng: Xây dựng công viên
– Góc phân vai: Phòng khám bệnh
– Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh
– Góc tạo hình: Vẽ, nặn, in, tô màu, cắt dán,… về quê hương, đất nước; Làm sách chủ đề
Hoạt động chiều
Cho trẻ hoạt động trên phòng Kidsmart
Rèn kỹ năng sử dụng máy tính, thao tác mở máy, di chuột * Kiến thức
– Trẻ biết cách mở máy tính, cầm chuột đúng cách.
* Kỹ năng
– Trẻ biết di chuột, nháy chuột để chọn biểu tượng trò chơi.
* Thái độ
– Hứng thú khi tham gia hoạt động với phần mềm Kidsmart.
– Máy tính có cài phần mềm Kidsmart
– Chuột máy tính phù hợp tay trẻ
– Ghế ngồi đúng tầm, bàn vừa tầm với trẻ 1. Khởi động
Cô trò chuyện: “Con đã nhìn thấy máy tính ở đâu chưa?”
Giới thiệu các bộ phận chính của máy tính (màn hình, chuột, bàn phím).
2. Hoạt động chính
Cô hướng dẫn cách mở máy, cầm chuột đúng tay.
Trẻ thực hành di chuột, bấm chuột để chọn trò chơi trong Kidsmart.
Cho trẻ chơi một số trò chơi đơn giản rèn tư duy, nhận biết chữ cái, số, màu sắc…
3. Kết thúc
Cô nhận xét kỹ năng của trẻ, tuyên dương.
Dặn dò trẻ giữ gìn máy tính, không bấm lung tung.
– Trẻ trả lời
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ thực hành
– Trẻ lắng nghe
Đánh giá trẻ cuối ngày – Sĩ số trẻ: …………………………………………………………………………………………………………..
– Trạng thái cảm xúc: ……………………………………………………………………………………………….
– Kiến thức, kỹ năng: ……………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………….
– Những trẻ cần lưu ý đặc biệt: ……………………………………………………………………………………
Biện pháp khắc phục: ………………………………………………………………………………………………….
Thứ 4 Ngày 28 tháng 04 năm 2026
Đón trẻ, chơi, TD sáng – Cô đón trẻ vào lớp, trò chuyện cùng trẻ.
– Trò chuyện với trẻ về các góc xung quanh lớp
– Khi chơi xong đồ chơi ở các góc thì con phải làm gì?
– Con có yêu quý cô giáo và các bạn trong lớp không?
– Tổ chức cho trẻ chơi tự do
– Thể dục sáng: (Theo tuần)
Hoạt động học Mục đích Chuẩn bị Tiến hành
HĐ của cô HĐ của trẻ
KPXH
– Tìm hiểu về quê hương của bé (5E) * Kiến thức
– Trẻ biết được làng, xóm, phố, phường, xã nơi trẻ đang sinh sống gọi là quê hương, ở nơi đó có gia đình, bạn bè, bà con cô bác…và tình cảm yêu thương gắn bó của mọi người với nhau. Nhận biết được một số đặc điểm nổi bật của quê hương mình như: Làng quê có luỹ tre, có nhà ngói, có cánh đồng lúa…
* Kỹ năng
– Trẻ có kĩ năng quan sát, nhận xét, trả lời câu hỏi.
* Thái độ
– Trẻ biết giữ gìn và bảo vệ môi trường cho quê hương mình xanh, sạch, đẹp.
– Máy tính. Hình ảnh powerpoint trên máy tính về đình, chùa, đền thờ 10 cô gí Lam Hạ, phố phường, làng, xóm.
* HĐ 1: Gắn kết
– Cô cùng trẻ hát bài “Quê hương em tươi đẹp”. Trò chuyện về bài hát và dẫn dắt vào bài.
* HĐ 2: Khám phá
– Chia trẻ thành nhóm nhỏ. Mỗi nhóm sẽ được quan sát, thảo luận về bức tranh (hình ảnh đình chùa, đền thờ 10 cô gái Lam Hạ, làng nghề, món ăn dân dã)
– Nhiệm vụ: Trẻ quan sát và thảo luận về đặc điểm của từng bức tranh.
* Quan sát, thảo luận về đình, chùa:
– Cô cho trẻ xem tranh có hình ảnh về đình, chùa và hỏi trẻ: Đây là đâu? Con được đến đây chưa? Ai trong gia đình con thường đến đây? Mọi người thường đến để làm gì?
=> Cô khái quát lại: Đây là cảnh đình, chùa của quê hương mình đấy, ở đây có phong cảnh rất đẹp, mát và cổ kính, cứ vào các ngày rằm, mồng 1 hàng tháng hoặc các dịp lễ tết, hội làng thì mọi người lại ra đình, chùa để lễ chùa, tham quan tế lễ và dự hội rất đông.
* Quan sát, thảo luận về đền thờ 10 cô gái Lam Hạ:
+ Đây là nơi nào?
+ Nơi đây là đền thờ ai?
+ Bạn nào được bố mẹ cho đến nơi đây rồi nhỉ?
=> Cô khái quát lại: Đây là đền thờ mười cô gái Lam Hạ đã anh dũng hi sinh chống giặc ngoại xâm. Các con hãy ghi nhớ và biết ơn các vị anh hùng dân tộc và phải chăm ngoan học giỏi để lớn lên trở thành những người có ích cho đất nước
* Quan sát, thảo luận về làng nghề truyền thống (làng nghề trống Đọi Tam)
– “Con thấy bác thợ đang làm gì trong bức hình này?”
– “Thân trống làm từ gì? Mặt trống làm bằng gì?”
– “Trống dùng để làm gì trong cuộc sống?”
– “Con đã nhìn thấy trống ở đâu rồi?”
* Quan sát, thảo luận về món ăn truyền thống
– Con nhìn thấy những gì trong món ăn này?
– Bánh cuốn trông như thế nào? Màu gì? Mềm hay cứng?
– Chả nướng màu gì? Nướng bằng gì?
– Nước chấm của món này có gì đặc biệt?
– Con đã được ăn bánh cuốn chả nướng chưa?
Con thấy vị thế nào?
– Món ăn này là đặc sản của tỉnh nào nhỉ?
* HĐ 3: Giải thích
– Cô giới thiệu cho trẻ về các đặc điểm đặc trưng của quê hương
Giáo viên có thể đưa ra câu chuyện ngắn về quê hương của mình để giúp trẻ hiểu rõ hơn.
* HĐ 4: Áp dụng
– Trò chơi: “Ai nhanh nhất”: Nói nhanh tên tỉnh, thành phố, phường nơi trẻ sinh sống.
– Trò chơi “Về đúng địa danh”:
+ Trẻ cầm thẻ lô tô và chạy về đúng hình ảnh địa danh tương ứng khi có hiệu lệnh.
* HĐ 5: Đánh giá
– Giáo viên chốt kiến thức, nhận xét tiết học.
– Cho trẻ đọc đồng dao: Đi cầu đi quán và chuyển hoạt động
– Trẻ hát và trò chuyện
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ qs, trả lời
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ lắng nghe, qs
– Trẻ trả lời
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ trả lời
– Trẻ quan sát
– Trẻ trả lời
– Trẻ trả lời
– Trẻ trình bày
– Trẻ chơi
– Trẻ chơi
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ đọc đồng dao
Hoạt động ngoài trời
– HĐCCĐ: TCVĐ: Chạy tiếp cờ
– Chơi tự chọn: Vẽ phấn trên sân, chơi với lá cây, đá, sỏi, phấn,… – Trẻ biết cách chơi, luật chơi, chơi vui vẻ
– Trẻ biết lựa chọn trò chơi theo ý thích: vẽ phấn, chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi với lá cây và vật liệu thiên nhiên. – Ghế, ống cờ
– Phấn, đồ chơi ngoài trời, sỏi, đá, gậy, vòng thể dục
– HĐCCĐ: TCVĐ: Chạy tiếp cờ
+ Luật chơi: Phải cầm được cờ và chạy vòng quanh ghế.
+ Cách chơi: Chia trẻ thành 2 nhóm bằng nhau, xếp thành hàng dọc. Khi cô hô 2-3, trẻ phải chạy nhanh về phía ghế, vòng qua ghế rồi chạy về chuyển cờ cho bạn thứ hai và đứng về cuối hàng. Khi nhận được cờ, cháu thứ 2 phải chạy ngay lên và phải vòng qua ghế, rồi về chỗ đưa cho bạn thứ 3. Cứ như vậy nhóm nào hết lượt trước là thắng cuộc. Ai không chạy vòng qua ghế hoặc chưa có cờ đã chạy thì phải quay trở lại chạy từ đầu.
– Cô tổ chức và động viên trẻ vui chơi.
– Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần theo hứng thú của trẻ, cô quan sát động viên trẻ chơi.
* Chơi tự chọn :
– Cô giới thiệu từng khu vực, trẻ tự chọn góc chơi theo sở thích
– Cô quan sát bao quát, đảm bảo an toàn, cô đến từng khu vực khuyến khích, gợi mở ý tưởng, đặt câu hỏi trò chuyện với trẻ, hướng dẫn thêm cách chơi, gợi ý trẻ sáng tạo, hợp tác với bạn,…
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ chơi
– Trẻ chơi
Hoạt động (Thay thế HĐ góc)
HĐ trải nghiệm
Bé làm sạch sân trường – Trẻ biết giữ gìn vệ sinh sân trường sạch đẹp. Biết một số việc đơn giản: Nhặt rác, nhặt cỏ, quét sân tưới cây
– Rèn kỹ năng hợp tác, làm việc nhóm.
– Trẻ có ý thức bảo vệ môi trường, vui vẻ, tích cực tham gia hoạt động
– Chổi nhỏ, hót rác
– Thùng rác
– Bình tưới nước 1. HĐ1: Gây hứng thú
– Cô cho trẻ quan sát sân trường. Cô hỏi:
+ “Sân trường mình hôm nay như thế nào?”
– Cô dẫn dắt: “Chúng mình cùng trở thành những bạn nhỏ bảo vệ môi trường và làm sạch sân trường nhé!”
2. HĐ2: Giao nhiệm vụ – phân công
– Cô chia nhóm:
+ Nhóm 1: Nhặt rác
+ Nhóm 2: Quét sân
+ Nhóm 3: Tưới cây, nhặt cỏ
– Cô hướng dẫn, bao quát, động viên trẻ kịp thời
3. HĐ3: Trải nghiệm – thực hành
* Hoạt động 1: “Bé nhặt rác”
– Trẻ nhặt rác, lá cây bỏ vào thùng rác
* Hoạt động 2: “Bé quét sân”
– Trẻ quét theo nhóm
– Cô hướng dẫn: “Quét nhẹ tay, gom rác lại”
* Hoạt động 3: “Bé chăm sóc cây”
– Trẻ tưới cây, nhặt cỏ, bắt sâu cho cây
– Cô quan sát, hướng dẫn, động viên, khích lệ trẻ kịp thời
4. HĐ4: Nhận xét
– Cô cho trẻ quan sát lại sân. Cô hỏi:
+ “Sân trường bây giờ thế nào?”
+ “Con đã làm việc gì?”
5. HĐ5: Giáo dục
– Cô giáo dục:
+ Không vứt rác bừa bãi
+ Giữ sân trường luôn sạch
+ Biết giúp đỡ mọi người
– Trẻ qs
– Trẻ trả lời
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ thực hành
– Trẻ thực hành
– Trẻ thực hành
Trẻ trả lời
– Trẻ lắng nghe
Hoạt động chiều
– Sử dụng SBLQVT:
Đếm đến 8 – Trẻ biết làm sách theo hướng dẫn của cô.
– Rèn kỹ năng quan sát, tư duy, ghi nhớ trong khi học toán cho trẻ.
– Giáo dục trẻ biết giữ gìn sách vở sạch đẹp. – Sách BLQVT.
– Bút chì.
– Sáp màu.
– Bàn ghế đủ cho trẻ.
– Cô phát sách, bút chì, màu cho trẻ.
– Hướng dẫn trẻ mở đúng trang theo yêu cầu.
– Cô nêu nhiệm vụ, hướng dẫn trẻ thực hiện theo yêu cầu của bài (đánh dấu, khoanh tròn, nối, tô màu, …).
– Nhắc trẻ tư thế ngồi và cách cầm bút đúng.
– Cô quan sát, hỗ trợ và sửa sai kịp thời cho trẻ.
– Nhận xét, kiểm tra kết quả của trẻ.
– Cho trẻ cất sách vở, đồ dùng gọn gàng. – Trẻ nhận sách, bút
– Trẻ quan sát lắng nghe
– Trẻ thực hiện
– Trẻ thực hiện
Đánh giá trẻ cuối ngày – Sĩ số trẻ:……………………………………………………………………………………………………………
– Trạng thái cảm xúc: ……………………………………………………………………………………………….
– Kiến thức, kỹ năng: ………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………….
– Những trẻ cần lưu ý đặc biệt: ……………………………………………………………………………………..
Biện pháp khắc phục: ………………………………………………………………………………………………….
Thứ 2 Ngày 04 tháng 05 năm 2026
Đón trẻ, chơi, TD sáng – Cô đón trẻ vào lớp, trò chuyện cùng trẻ.
– Trò chuyện với trẻ về các góc xung quanh lớp
– Khi chơi xong đồ chơi ở các góc thì con phải làm gì?
– Con có yêu quý cô giáo và các bạn trong lớp không?
– Tổ chức cho trẻ chơi tự do
– Thể dục sáng: (Theo tuần)
Hoạt động học Mục đích Chuẩn bị Tiến hành
HĐ của cô HĐ của trẻ
Âm nhạc
– Dạy hát: “Hòa bình cho bé”
– Nghe hát : Inh lả ơi
– Trò chơi: Tai ai tinh * Kiến thức
– Trẻ hát đúng giai điệu lời ca, hát rõ lời, thể hiện sắc thái về tình yêu quê hương đất nước
* Kỹ năng
– Rèn kỹ năng hát đúng lời, kỹ năng nghe ghi nhớ có chủ định.
* Thái độ
– Giáo dục trẻ biết yêu quê hương đất nước mình.
– Hình ảnh quê hương đất nước
– Bản nhạc.
-Vòng tròn (5-6 cái)
* HĐ1: Trò chuyện. Cô cùng trẻ quan sát hình ảnh về quê hương đất nước. Cô trò chuyện với trẻ về hình ảnh vừa được quan sát
– Giáo dục trẻ….
* HĐ2: Tiến hành hoạt động
a. Dạy hát:
– Cô hát lần 1: Cô vừa hát bài “Hòa bình cho bé” nhạc và lời của Huy Trân.
– Cô hát lần 2 kết hợp giảng giải nội dung (Bài hát nói về lá cờ tổ quốc, lá cờ là biểu tượng của hòa bình….
– Lần 3 : Cô hát kết hợp cử chỉ, điệu bộ
– Cô dạy trẻ hát theo cô 3- 4 lần.
– Cô chia tổ, nhóm, cá nhân hát. Cô chú ý sửa sai động viên trẻ hát đúng lời bài hát.
– Cô cùng cả lớp hát lại 1 lần.
b. Nghe hát: Inh lả ơi dân ca Thái tác giả (Trần Minh Tuấn)
– Cô bật nhạc bài hát cho trẻ nghe và đoán tên bài hát, làn điệu dân ca…
– Cô hát cho trẻ nghe lần 1: Giới thiệu tên bài hát, tên tác giả.
– Cô hát lần 2: Kết hợp với giảng giải nội dung
– Cô hát lần 3: Cho trẻ phụ họa cùng cô.
c. Cho trẻ chơi trò chơi: “Tai ai tinh”
– Cô nói cách chơi, luật chơi và cho trẻ chơi. Cô cùng chơi với trẻ động viên trẻ kịp thời, cho trẻ chơi 2-3 lần.
* HĐ3: Kết thúc.
– Cô cùng trẻ thu dọn đồ dùng.
– Trẻ qs
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ lắng nghe, qs
– Trẻ hát
– Trẻ hát
– Trẻ đoán
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ chơi
– Trẻ thực hiện
Hoạt động ngoài trời
– HĐCCĐ: Quan sát: Thời tiết trong ngày.
– Chơi VĐ: Phi ngựa.
– Chơi tự chọn: Vẽ phấn trên sân, chơi với lá cây, đá, sỏi, phấn,…
* Kiến thức
– Trẻ biết thời tiết trong ngày. Trẻ nhận biết được màu.
* Kỹ năng
– Rèn kỹ năng quan sát, nhận biết và phân biệt từng mùa, thời tiết trong ngày. Luyện cho trẻ phản xạ nhanh
* Thái độ
– GD trẻ đi mưa, nắng phải đội mũ…
– Trẻ thích chơi trò chơi và chơi đúng luật.
– Trẻ biết lựa chọn trò chơi theo ý thích
– Sân chơi
– 1 số chướng ngại vật, que, gậy nhỏ làm roi.
– Phấn, đồ chơi ngoài trời, sỏi, đá, gậy, vòng thể dục,…
– HĐCCĐ: Quan sát: Thời tiết trong ngày.
– Bạn nào có nhận xét gì về thời tiết của ngày hôm nay?
– Thời tiết này là của mùa nào?
– Các con thấy bầu trời như thế nào?
– Trong thời tiết mùa hè khi đến trường chúng mình phải mặc quần áo như thế nào?
– GD trẻ mặc quần áo phù hợp với thời tiết
– Cô cho trẻ chơi và bao quát trẻ.
* Chơi VĐ: Phi ngựa.
– Luật chơi: Trẻ chạy, nhảy liên tục qua các chướng ngại vật làm động tác phi ngựa
– Cách chơi: Chia trẻ thành các nhóm mỗi nhóm 15 trẻ. Cho trẻ đứng chụm 2 chân, gối hơi khuỵu như đang ngồi trên lưng ngựa 1 tay trẻ cầm que giơ cao tay kia đưa thẳng trước mặt như đang cầm cương ngựa khi có hiệu lệnh ‘Phi” của cô trẻ giật dây cương và phi lên phía trước gặp chướng ngại vật thì phải nhảy qua vừa phi vừa hát sau đó về chỗ.
– Cô cho trẻ chơi vận động 2- 3 lần, cô quan sát động viên trẻ.
* Chơi tự chọn :
– Cô giới thiệu từng khu vực, trẻ tự chọn góc chơi theo sở thích
– Cô quan sát bao quát, đảm bảo an toàn, cô đến từng khu vực khuyến khích, gợi mở ý tưởng, đặt câu hỏi trò chuyện với trẻ, hướng dẫn thêm cách chơi, gợi ý trẻ sáng tạo, hợp tác với bạn,…
– Trẻ qs
– Trẻ trả lời
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ chơi
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ chơi
Hoạt động góc – Góc xây dựng: Xây dựng ngã tư đường phố
– Góc phân vai: Cảnh sát giao thông, người tham gia các phương tiện giao thông trên đường phố.
– Góc học tập: Xếp số, hình học; ghép tranh số lượng tương ứng
– Góc âm nhạc: Hát biểu diễn 1 số bài hát trong chủ đề.
Hoạt động chiều
Dạy trẻ KNS:
Kỹ năng bé giúp đỡ mọi người xung quanh * Kiến thức
– Trẻ biết một số việc giúp đỡ đơn giản (cất đồ, xếp ghế, nhặt đồ, chia đồ chơi). Trẻ hiểu: giúp đỡ người khác là việc tốt. Trẻ biết thực hiện hành động giúp đỡ phù hợp
* Kỹ năng
– Trẻ biết quan sát khi người khác cần giúp. Rèn kỹ năng giao tiếp: nói lời nhẹ nhàng khi giúp
* Thái độ
– Trẻ biết quan tâm, yêu thương mọi người. Hình thành thói quen làm việc tốt
Một số tình huống giả định: Đồ chơi rơi; Bàn ghế chưa gọn; Bạn cần giúp 1. HĐ1: Gây hứng thú
– Cô trò chuyện:
+ “Ở lớp, các con có giúp cô việc gì không?”
+ “Con đã giúp bạn bao giờ chưa?”
– Cô dẫn dắt:
“Biết giúp đỡ mọi người là việc rất tốt.
Hôm nay chúng mình cùng học kỹ năng giúp đỡ nhé!
2. HĐ2: Nhận biết tình huống
* Tình huống 1: Bạn làm rơi đồ
– Cô hỏi:
+ “Bạn đang gặp chuyện gì?”
+ “Con sẽ làm gì?”
– Cô chốt:
+ Nhặt giúp bạn
+ Đưa lại cho bạn
* Tình huống 2: Đồ chơi bừa bộn
– Cô hỏi:
+ “Lớp mình như thế này có gọn không?”
+ “Chúng mình nên làm gì?”
– Cô chốt: Cất đồ gọn gàng
* Tình huống 3: Bạn cần giúp
– Cô hỏi: “Khi bạn cần giúp, con làm gì?”
– Cô chốt:
+ Giúp bạn nhẹ nhàng
+ Không tranh giành
– Cô kết luận: “Giúp đỡ mọi người là việc tốt, làm cho mọi người vui hơn.”
3. HĐ3: Thực hành
* Hoạt động 1: “Bé giúp cô”
– Trẻ thực hiện:
+ Xếp ghế
+ Cất đồ
* Hoạt động 2: “Bé giúp bạn”
– Cô tạo tình huống: Một bạn làm rơi sách vở
– Trẻ xử lý
4. HĐ4: Củng cố
* Trò chơi: “Nên hay không nên”
– Cô nêu:
+ Giúp bạn ✔
+ Tranh đồ ❌
+ Nhặt đồ ✔
– Cô giáo dục:
+ Biết giúp cô, giúp bạn
+ Không ích kỷ
+ Làm việc tốt mỗi ngày
– Trẻ trả lời
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ qs
– Trẻ trả lời
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ qs
– Trẻ trả lời
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ trả lời
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ thực hiện
– Trẻ thực hiện
– Trẻ trả lời
– Trẻ lắng nghe
Đánh giá trẻ cuối ngày – Sĩ số trẻ: ……………………………………………………………………………………………………………
– Trạng thái cảm xúc: ……………………………………………………………………………………………….
– Kiến thức, kỹ năng: ………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………….
– Những trẻ cần lưu ý đặc biệt: ……………………………………………………………………………………..
Biện pháp khắc phục: ………………………………………………………………………………………………….
Thứ 3 Ngày 05 tháng 05 năm 2026
Đón trẻ, chơi, TD sáng – Cô đón trẻ vào lớp, trò chuyện cùng trẻ.
– Trò chuyện với trẻ về các góc xung quanh lớp
– Khi chơi xong đồ chơi ở các góc thì con phải làm gì?
– Con có yêu quý cô giáo và các bạn trong lớp không?
– Tổ chức cho trẻ chơi tự do
– Thể dục sáng: (Theo tuần)
Hoạt động học Mục đích Chuẩn bị Tiến hành
HĐ của cô HĐ của trẻ
* Tạo hình
– Vẽ con chim bằng vân tay * Kiến thức:
– Trẻ biết sử dụng các ngón tay của mình để nhúng đầu các ngón tay vào màu nước, sau đó in dấu vân tay lên trang sách để tạo hình thành con chim.
* Kỹ năng
– Rèn kỹ năng n ngón tay trên giấy, kỹ năng vẽ và sử dụng màu khéo léo cho trẻ.
* Thái độ:
– Giáo dục trẻ biết giữ gìn sản phẩm – Tranh mẫu của cô.
– Giá treo tranh.
– Bản nhạc không lời.
– Màu nước
– Khăn lau tay ẩm
– Bàn ghế.
* HĐ1: Trò chuyện
– Cô cùng trẻ chơi trò chơi “Bàn tay nắm lại”
+ Đôi bàn tay đã giúp chúng ta những gì?
+ Để có đôi bàn tay “đẹp” các con phải làm gì?
– Đôi bàn tay không chỉ giúp chúng ta làm mọi việc mà từ những dấu vân tay trên các ngón tay có thể giúp chúng ta tạo thành những bức tranh rất đẹp đấy. Bây
giờ cô con mình cùngđi thăm triển lãm tranh từ những ngón tay nhé.
* HĐ2: Tiến hành hoạt động
a. Quan sát mẫu và nhận xét tranh:
* Hoạt động 1: Tranh vẽ bàn tay
– Cô có bức tranh gì nào?
– Bàn tay dùng để làm những công việc gì? (3 – 4 trẻ)
– Bàn tay còn cầm gì đây?
– Bàn tay có mấy ngón?
– Chúng mình cùng đếm nào? (trẻ đếm)
– Bàn tay dùng để làm rất nhiều các công việc vì vậy các con cần phải giữ gìn đôi bàn tay cho sạch sẽ,rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh
* Hoạt động 2: Tranh in ngón tay tạo hình con chim
– Cô cũng có bức tranh gì đây?
– Bức tranh được cô in bằng gì?
– Bức tranh được cô làm bằng những chất liệu gì?
– Cô sử dụng các ngón tay tạo thành con gì đây?Và được làm như thế nào?
+ Muốn cho bức tranh thêm đẹp thì các con phải làm gì? ( xếp các chi tiết cân đối và vẽ thêm một số chi tiết khác
+ Cô gợi ý cho trẻ nói lên ý tưởng của mình
+ Con sẽ làm gì với tranh này?
+ Con sẽ làm bằng cách nào?
* Trẻ thực hiện
– Cô quan sát gợi ý cho trẻ ý tưởng và chú ý nhắc trẻ sửa tư thế ngồi, cách cầm bút và cách tô màu cho trẻ. * Trưng bày sản phẩm:
– Cho cả lớp trưng bày sản phẩm theo tổ.
– Trẻ nhận xét bài của mình và của bạn.
– Con thích bài của bạn nào? vì sao con thích?
– Cô nhận xét sản phẩm chung của cả lớp: khen ngợi những bài vẽ đẹp, động viên, khích lệ các bài vẽ chưa hoàn thành.
– GD trẻ biết yêu quý, giữ gìn và trân trọng lá cờ tổ quốc.
* HĐ3: Kết thúc hoạt động
– Cô cùng trẻ thu dọn đồ dùng…
– Trẻ chơi
– Trẻ trả lời
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ qs
– Trẻ trả lời
– Trẻ lắng nghe, qs
– Trẻ thực hiện
– Trẻ thực hiện
– Trẻ trả lời
– Trẻ thực hiện
– Trẻ thực hiện
– Trẻ trả lời
– Trẻ thu dọn
Hoạt động ngoài trời
– HĐCCĐ: TCVĐ: Ném còn
– Chơi tự chọn: Vẽ phấn trên sân, chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi với lá cây, đá, sỏi, phấn,… * Kiến thức
– Trẻ nắm được luật chơi, cách chơi của trò chơi.
* Kỹ năng
– Rèn luyện sự khéo léo, phát triển toàn thân.
* Thái độ
– Trẻ hứng thú, tích cực tham gia hoạt động
– Trẻ biết lựa chọn trò chơi theo ý thích: vẽ phấn, chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi với lá cây và vật liệu thiên nhiên.
– Vòng thể dục 2 cái, 2 rổ đựng 20 quả còn.
– Phấn, đồ chơi ngoài trời, sỏi, đá, gậy, vòng thể dục
– HĐCCĐ: TCVĐ: Ném còn
– Cách chơi: Trẻ đứng thành 2 hàng ngang dưới vạch xuất phát , khi nghe hiệu lệnh của cô “ném’ trẻ sẽ chạy đến vạch mức cô đã định sẵn nhảy lên ném quả còn vào vòng tròn sau đó chạy nhặt quả còn bỏ vào rổ và chạy về để bạn khác lên ném cứ thế cho đến hết bạn ở cuối hàng…
– Luật chơi: Khi ném phải nhảy lên và ném trúng qua vòng mới được tính.
– Cô tổ chức cho trẻ chơi 2 lần (lần 2 với hình thức thi đua giữa các tổ với nhau) cô quan sát động viên trẻ chơi…
* Chơi tự chọn :
– Cô giới thiệu từng khu vực, trẻ tự chọn góc chơi theo sở thích
– Cô quan sát bao quát, đảm bảo an toàn, cô đến từng khu vực khuyến khích, gợi mở ý tưởng, đặt câu hỏi trò chuyện với trẻ, hướng dẫn thêm cách chơi, gợi ý trẻ sáng tạo, hợp tác với bạn,…
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ chơi
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ chơi
Hoạt động góc – Góc xây dựng: Xây dựng ngã tư đường phố
– Góc phân vai: Cảnh sát giao thông, người tham gia các phương tiện giao thông trên đường phố.
– Góc học tập: Xếp số, hình học; ghép tranh số lượng tương ứng
– Góc âm nhạc: Hát biểu diễn 1 số bài hát trong chủ đề.
Hoạt động chiều
– Cho trẻ học sách: BLQVCC bài chữ “v” – Trẻ giải câu đố, phát âm, gạch chân đúng chữ “v”, tô màu chữ “v” theo khả năng ý thích.
– Rèn kỹ năng tô, nhận biết chữ cái và cách phát âm. – Sách BLQVCC, tranh mẫu,bút chì, bút sáp màu, que chỉ.
– Cô cho trẻ quan sát tranh mẫu của cô và cùng trò chuyện về bức tranh.
– Cô cho trẻ giở sách
– Cô lần lượt hướng dẫn trẻ theo những yêu cầu trong sách.
– Trẻ thực hiện cô quan sát động viên trẻ.
– Giáo dục trẻ biết giữ gìn sách vở sạch sẽ. – Trẻ qs
– Trẻ thực hiện
– Trẻ lắng nghe
Đánh giá trẻ cuối ngày – Sĩ số trẻ: ………………………………………………………………………………………………………….
– Trạng thái cảm xúc: ………………………………………………………………………………………………
– Kiến thức, kỹ năng: ………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………….
– Những trẻ cần lưu ý đặc biệt: …………………………………………………………………………………….
Biện pháp khắc phục: ………………………………………………………………………………………………….
Thứ 4 Ngày 06 tháng 05 năm 2026
Đón trẻ, chơi, TD sáng – Cô đón trẻ vào lớp, trò chuyện cùng trẻ.
– Trò chuyện với trẻ về các góc xung quanh lớp
– Khi chơi xong đồ chơi ở các góc thì con phải làm gì?
– Con có yêu quý cô giáo và các bạn trong lớp không?
– Tổ chức cho trẻ chơi tự do
– Thể dục sáng: (Theo tuần)
Hoạt động học Mục đích Chuẩn bị Tiến hành
HĐ của cô HĐ của trẻ
Làm quen với toán
– Ôn: Đo dộ dài 1 vật bằng 1 đơn vị đo. * Kiến thức
– Trẻ biết cách đo một đối tượng bằng một đơn vị đo. Trẻ hiểu được mối quan hệ giữa đối tượng đo và nêu được kết quả đo.
* Kỹ năng
– Rèn trẻ kĩ năng quan sát, nhận biết, tư duy khả năng so sánh chiều dài của các đối tượng. Rèn kỹ năng đo một đối tượng bằng 1 đơn vị đo và nêu kết quả.
* Thái độ
– Giáo dục trẻ tích cực tham gia vào các hoạt động.
– Đồ dùng của cô: 2 băng giấy (1 dài, 1 ngắn) Que tính
– Một số đồ vật trong lớp (bút, sách…)
– Đồ dùng của trẻ: băng giấy, que tính
1. Hoạt động 1: Gây hứng thú
– Cô cùng trẻ hát: “Hoà bình cho bé”, trò chuyện với trẻ về bài hát và dẫn trẻ vào bài
+ Cô có 2 băng giấy, các con nhìn xem băng nào dài hơn?
+ Cho trẻ quan sát – trả lời
– Cô dẫn dắt: “Muốn biết chính xác băng giấy dài bao nhiêu, hôm nay cô và các con sẽ cùng nhau đo độ dài bằng que tính nhé!”
2. Hoạt động 2: Tiến hành hoạt động
a. Cô làm mẫu
– Cô đưa băng giấy ra.
+ Các con có biết băng giấy này dài bao nhiêu không?
+ Để biết băng giấy dài bao nhiêu, cô sẽ dùng que tính làm đơn vị đo.
– Cô làm mẫu: Đặt que tính đầu tiên sát mép băng giấy. Đặt que tiếp theo nối liền với que trước. Tiếp tục đặt cho đến hết băng giấy. Cô cùng trẻ đếm: 1…2…3…4…
+ Cô kết luận: Băng giấy dài 4 que tính.
– Cô nhấn mạnh: Khi đo phải đặt các que nối tiếp nhau, không chồng lên nhau, không để khoảng cách
b. Trẻ thực hành
– Cô phát đồ dùng cho trẻ.
– Cô hướng dẫn: Các con hãy dùng que tính để đo băng giấy của mình.
– Trẻ thực hiện, cô quan sát và gợi ý:
+ Con đặt que sát vào đầu băng giấy nhé. Que sau phải nối liền với que trước.
– Cô hỏi một số trẻ: Con đo được mấy que tính? Băng giấy của con dài bao nhiêu que?
+ Trẻ trả lời: Băng giấy của con dài 4 que tính.
c. Củng cố – mở rộng
– Cô cho trẻ đo một số đồ vật khác: Quyển sách, chiếc bàn nhỏ, hộp bút
– Cô hỏi:
+ Con đo chiếc bút dài mấy que tính?
3. Trò chơi củng cố
* Trò chơi: Ai đo nhanh
– Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội. Mỗi đội dùng que tính đo một băng giấy.
– Luật chơi: Đội nào đo đúng và nói đúng kết quả sẽ chiến thắng.
– Cô nhận xét – tuyên dương trẻ.
4. Kết thúc
– Cô hỏi lại: Hôm nay các con học gì?
– Cô nhận xét, cho trẻ vận động nhẹ, chuyển hoạt động
– Trẻ hát
– Trẻ qs
– Trẻ trả lời
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ qs, lắng nghe
– Trẻ thực hiện
– Trẻ thực hiện
– Trẻ trả lời
– Trẻ thực hành
– Trẻ trả lời
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ chơi
– Trẻ trả lời
Hoạt động ngoài trời
– HĐCCĐ:
Chơi VĐ: Lăn bóng
– Chơi tự chọn: Vẽ phấn trên sân, chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi với lá cây, đá, sỏi, phấn,… – Trẻ hiểu luật chơi và chơi vui vẻ cùng cô và bạn
– Trẻ biết lựa chọn trò chơi theo ý thích: vẽ phấn, chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi với lá cây và vật liệu thiên nhiên.
– Mỗi hàng một quả bóng.
Sân chơi bằng phẳng, rộng rãi
– Phấn, đồ chơi ngoài trời, sỏi, đá, gậy, vòng thể dục
– HĐCCĐ: Chơi VĐ: Lăn bóng
– Luật chơi : Lăn thẳng hướng, bóng phải chui qua khe chân của các bạn, hàng nào lăn bóng nhanh hơ là thắng cuộc
– Cách chơi : Chia tre thành 3 đội xếp thành hàng dọc, trẻ nọ cách trẻ kia 1m, trẻ đứng theo tư thế chân rộng bằng vai, thân người hơi cúi xuống, hai tay chống đùi. Trẻ đứng trên cùng cầm bóng, trẻ đứng cuối cùng buông xuôi tay để chuẩn bị bắt bóng. Khi có hiệu lệnh của cô, trẻ đứng trên đầu lăn bóng qua khe chân của bạn, trẻ cuối hàng nhận bóng cầm bóng nhảy lò có lên phía trước và tiếp tục lăn bóng. Trò chơi cứ tiếp tục cho đến hết lượt.
– Cô tổ chức cho cả lớp cùng chơi. Cô quan sát, động viên trẻ.
* Chơi tự chọn :
– Cô giới thiệu từng khu vực, trẻ tự chọn góc chơi theo sở thích
– Cô quan sát bao quát, đảm bảo an toàn, cô đến từng khu vực khuyến khích, gợi mở ý tưởng, đặt câu hỏi trò chuyện với trẻ, hướng dẫn thêm cách chơi, gợi ý trẻ sáng tạo, hợp tác với bạn,…
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ chơi
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ chơi
Hoạt động (Thay thế HĐ góc
HĐ trải nghiệm
Phiên chợ yêu thương * Kiến thức
– Trẻ biết “phiên chợ” là nơi mua – bán. Trẻ biết một số hoạt động trong chợ: mua hàng, bán hàng, trao đổi
* Kỹ năng
– Rèn kỹ năng giao tiếp: chào hỏi, nói lời cảm ơn. Rèn kỹ năng mua – bán đơn giản. Biết chờ đến lượt, không chen lấn
* Thái độ
– Trẻ hứng thú tham gia hoạt động. Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn, vui vẻ, đoàn kết khi chơi
– Các “gian hàng”:
Rau củ; Hoa quả; Bánh kẹo
– Tiền đồ chơi
– Bàn bày hàng
– Giỏ xách nhỏ 1. HĐ1: Gây hứng thú
– Cô trò chuyện:
+ “Các con đã đi chợ bao giờ chưa?”
+ “Ở chợ có những ai?”
– Cô dẫn dắt: “Hôm nay lớp mình sẽ mở một phiên chợ yêu thương thật vui nhé!”
2. HĐ2: Giới thiệu hoạt động
– Cô hỏi trẻ trong 1 phiên chợ thường gồm những ai? (Có người bán – người mua)
– Cô hỏi:
+ “Người bán cần làm gì?”
+ “Người mua cần làm gì?”
– Cô chốt:
+ Chào hỏi lễ phép
+ Không chen lấn
+ Biết nói cảm ơn
3. HĐ3: Trải nghiệm
– Bước 1: Phân vai
+ Nhóm 1: Người bán
+ Nhóm 2: Người mua
– Bước 2: Thực hành mua – bán
– Trẻ bắt đầu chơi
– Cô quan sát, hướng dẫn trẻ
– Bước 3: Đổi vai
+ Trẻ được trải nghiệm cả 2 vai
* Tình huống giáo dục
– Cô tạo tình huống: Một bạn chen lên trước
– Cô hỏi: “Bạn làm như vậy có đúng không?”
4. HĐ4: Củng cố
– Cô hỏi:
+ “Khi mua hàng con cần nói gì?”
+ “Có được chen lấn không?”
– GD: Biết lễ phép khi mua bán; Biết nhường bạn; Biết giúp đỡ mọi người
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ trả lời
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ quan sát
– Trẻ trả lời
– Trẻ lắng nghe, qs
– Trẻ thực hành
– Trẻ trả lời
– Trẻ trả lời
– Trẻ lắng nghe
Hoạt động chiều
– Sử dụng BLQVT: Đếm đến 9 – Trẻ biết làm sách theo hướng dẫn của cô.
– Rèn kỹ năng quan sát, tư duy, ghi nhớ trong khi học toán cho trẻ.
– Giáo dục trẻ biết giữ gìn sách vở sạch đẹp. – Sách BLQVT.
– Bút chì.
– Sáp màu.
– Bàn ghế đủ cho trẻ.
– Cô phát sách, bút chì, màu cho trẻ.
– Hướng dẫn trẻ mở đúng trang theo yêu cầu.
– Cô nêu nhiệm vụ, hướng dẫn trẻ thực hiện theo yêu cầu của bài (đánh dấu, khoanh tròn, nối, tô màu, …).
– Nhắc trẻ tư thế ngồi và cách cầm bút đúng.
– Cô quan sát, hỗ trợ và sửa sai kịp thời cho trẻ.
– Nhận xét, kiểm tra kết quả của trẻ.
– Cho trẻ cất sách vở, đồ dùng gọn gàng. – Trẻ nhận sách, bút
– Trẻ qs, lắng nghe
– Trẻ thực hiện
– Trẻ thực hiện
Đánh giá trẻ cuối ngày – Sĩ số trẻ: ………………………………………………………………………………………………………….
– Trạng thái cảm xúc: ………………………………………………………………………………………………
– Kiến thức, kỹ năng: ………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………….
– Những trẻ cần lưu ý đặc biệt: …………………………………………………………………………………….
Biện pháp khắc phục: ………………………………………………………………………………………………….
Thứ 5 Ngày 07 tháng 05 năm 2026
Đón trẻ, chơi, TD sáng – Cô đón trẻ vào lớp, trò chuyện cùng trẻ.
– Trò chuyện với trẻ về các góc xung quanh lớp
– Khi chơi xong đồ chơi ở các góc thì con phải làm gì?
– Con có yêu quý cô giáo và các bạn trong lớp không?
– Tổ chức cho trẻ chơi tự do
– Thể dục sáng: (Theo tuần)
Hoạt động học Mục đích Chuẩn bị Tiến hành
HĐ của cô HĐ của trẻ
KPXH
– Tìm hiểu về một số món ăn địa phương (5E).
* Kiến thức
– Trẻ nhận biết tên gọi, đặc điểm và hương vị đặc trưng của 1 số món ăn ở Hà Nam. Biết được nguyên liệu chính (Gạo nếp cái hoa vàng, cá trắm đen, tương cua đồng…) và công cụ chế biến (Niêu đất, nồi tôn…).
* Kỹ năng:
– Trẻ có kỹ năng quan sát, thảo luận nhóm, thực hành các thao tác sơ chế đơn giản.
* Thái độ:
– Trẻ tự hào về văn hóa ẩm thực quê hương Hà Nam
– Video về
làng cá kho Vũ Đại, quy trình làm
bánh chưng làng Đầm
– Bánh cuốn Phủ Lý, cá kho làng Vũ Đại, bánh chưng làng Đầm
1. HĐ1: Gắn kết
– Cô cho trẻ xem một đoạn phim ngắn giới thiệu về du lịch Hà Nam.
– Câu hỏi gợi mở: “Trong đoạn phim các con thấy những món ăn nào quen thuộc?”, “Có bạn nào đã từng được bố mẹ cho đi ăn bánh cuốn Phủ Lý chưa?”.
– Cô dẫn dắt vào bài: Hôm nay chúng mình sẽ cùng nhau khám phá “Kho báu ẩm thực” của quê hương mình.
2. HĐ2: Khám phá
– Chia lớp thành các nhóm nhỏ để tìm hiểu về 3 món đặc sản:
– Nhóm 1 ( Bánh cuốn Phủ Lý): Quan sát đĩa bánh cuốn trắng tinh, chả nướng thơm phức và bát nước chấm có đu đủ, cà rốt.
+ Đây là món gì?
+ Bánh có màu gì?
+ Ăn với gì?
– Nhóm 2 ( Cá kho làng Vũ Đại): Tìm hiểu về chiếc niêu đất và các nguyên liệu như cá trắm đen, riềng, gừng, tương cua đồng.
+ Đây là món gì?
+ Nấu bằng gì? (niêu đất)
+ Có những nguyên liệu gì?
– Nhóm 3 (Bánh chưng làng Đầm): Tìm hiểu vì sao bánh chưng nơi đây lại luộc bằng nước mưa và nồi tôn.
+ Đây là bánh gì?
+ Hình gì?
+ Làm từ gì?
3. HĐ 3: Giải thích
– Đại diện các nhóm lên trình bày hiểu biết của mình.
– Cô chuẩn hóa kiến thức:
+ Bánh cuốn Phủ Lý: Không nhân mộc nhĩ, ăn kèm chả nướng than hoa và rau thơm.
+ Cá kho làng Vũ Đại: Kho trong niêu đất suốt 12-16 tiếng cho đến khi xương cá mềm nhừ.
+ Bánh chưng làng Đầm: Sử dụng nước mưa lọc sạch để bánh chín đều và xanh tự nhiên.
* So sánh:
– Giống: Đều là món ăn quê hương
– Khác:
+ Bánh cuốn: ăn sáng
+ Cá kho: ăn với cơm
+ Bánh chưng: ăn ngày Tết
* Giáo dục: Trẻ biết yêu quê hương, không lãng phí thức ăn, giữ vệ sinh khi ăn
4. HĐ 4: Áp dụng
* Trò chơi: Nghe thấu đoán tài.
– Cách chơi: Cô chia các con ra làm 3 nhóm chơi, khi cô đọc câu hỏi và đưa ra các đáp án 1, 2, 3 ở trên màn hình về những đặc sản mà các con vừa được tìm hiểu, thời gian suy nghĩ là 5 giây, hết 5 giây, các đội phải chọn đáp án và giơ lên.
– Luật chơi: Mỗi lần chơi chỉ được phép chọn 1 đáp án. Khi thời gian chưa hết mà đã giơ đáp án thì không được tính.
– Cô cho trẻ chơi, trẻ ngồi thành 3 nhóm cô bao quát và kiểm tra đáp án sau mỗi câu hỏi.
* HĐ 5: Đánh giá
– GV nhận xét và khen ngợi sự tham gia của trẻ.
– Trẻ qs
– Trẻ trả lời
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ thảo luận
– Trẻ trả lời
– Trẻ thảo luận
– Trẻ thảo luận
– Trẻ trình bày
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ trả lời
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ chơi
– Trẻ lắng nghe
Hoạt động ngoài trời:
– HĐCCĐ: Chơi VĐ: Phi ngựa
– Chơi tự chọn: Vẽ phấn trên sân, chơi với lá cây, đá, sỏi, phấn,… – Trẻ thích chơi trò chơi và chơi đúng luật
– Trẻ biết lựa chọn trò chơi theo ý thích: vẽ phấn, chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi với lá cây và vật liệu thiên nhiên. – Sân chơi thoáng mát, sạch sẽ
– Phấn, đồ chơi ngoài trời, sỏi, đá, gậy, vòng thể dục
– HĐCCĐ: Chơi VĐ: Phi ngựa
– Luật chơi: Trẻ chạy, nhảy liên tục qua các chướng ngại vật làm động tác phi ngựa
– Cách chơi: Chia trẻ thành các nhóm mỗi nhóm 15 trẻ. Cho trẻ đứng chụm 2 chân, gối hơi khuỵu như đang ngồi trên lưng ngựa 1 tay trẻ cầm que giơ cao tay kia đưa thẳng trước mặt như đang cầm cương ngựa khi có hiệu lệnh ‘Phi” của cô trẻ giật dây cương và phi lên phía trước gặp chướng ngại vật thì phải nhảy qua vừa phi vừa hát sau đó về chỗ.
– Cô cho trẻ chơi 2-3 lần, động viên trẻ.
* Chơi tự chọn :
– Cô giới thiệu từng khu vực, trẻ tự chọn góc chơi theo sở thích
– Cô quan sát bao quát, đảm bảo an toàn, cô đến từng khu vực khuyến khích, gợi mở ý tưởng, đặt câu hỏi trò chuyện với trẻ, hướng dẫn thêm cách chơi, gợi ý trẻ sáng tạo, hợp tác với bạn,…
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ chơi
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ chơi
Hoạt động góc – Góc xây dựng: Xây dựng công viên
– Góc phân vai: Phòng khám bệnh
– Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh
– Góc tạo hình: Vẽ, nặn, in, tô màu, cắt dán,… về quê hương, đất nước; Làm sách chủ đề
Hoạt động chiều
* Thơ: “Bãi biển quê em”. * Kiến thức
– Trẻ biết tên bài thơ đọc thuộc bài thơ, hiểu nội dung bài thơ, biết trả lời câu hỏi của cô
* Kỹ năng
– Rèn kỹ năng đọc đúng cả câu, kỹ năng ghi nhớ có chủ định, phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
* Thái độ
– Giáo dục trẻ có ý thức trong khi học
– Hình ảnh một số địa danh của nước Việt Nam
– Tranh vẽ bài thơ, câu hỏi đàm thoại
* HĐ1: Trò chuyện.
– Cô cùng trẻ hát bài “Hoà bình cho bé”. Trò chuyện với trẻ về bài hát. Cho trẻ xem hình ảnh một số địa danh- giáo dục trẻ…
– Cô giới thiệu bài thơ.
* HĐ2: Tiến hành hoạt động.
a. Cô đọc mẫu.
– Cô đọc lần 1: giới thiệu tên bài thơ, tác giả Đặng Quang Định sưu tầm.
– Cô đọc lần 2: kết hợp tranh giảng nội dung (Bài thơ nói về phong cảnh quê bên bãi biển rất đẹp, mọi người luôn tự hào và yêu quí quê hương mình).
b. Cô đọc lần 3: trích dẫn theo tranh kết hợp đàm thoại
+ Cô đọc bài thơ gì?
+ Bài thơ nói về phong cảnh ở đâu?
+ Quê hương có gì?
+ Mọi người có tình yêu như thế nào với quê hương mình? – – GD trẻ yêu quê hương mình.
d. Dạy trẻ đọc thơ.
– Cô cho cả lớp đọc cùng cô 2, 3 lần.
– Cô chia tổ, nhóm, cá nhân đọc.
– Cô chú ý sửa sai cho trẻ, động viên trẻ đọc đúng diễn cảm bài thơ.
– Cho cả lớp đọc lại 1 lần.
* HĐ3 Kết thúc. Cô cùng trẻ hát đi ra ngoài.
– Trẻ hát
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ trả lời
– Trẻ trả lời
– Trẻ trả lời
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ đọc thơ
– Trẻ thực hiện
Đánh giá trẻ cuối ngày – Sĩ số trẻ: …………………………………………………………………………………………………………….
– Trạng thái cảm xúc: ………………………………………………………………………………………………..
– Kiến thức, kỹ năng: …………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………………..
– Những trẻ cần lưu ý đặc biệt: ……………………………………………………………………………………….
Biện pháp khắc phục: ……………………………………………………………………………………………………
Thứ 6 Ngày 08 tháng 05 năm 2026
Đón trẻ, chơi, TD sáng – Cô đón trẻ vào lớp, trò chuyện cùng trẻ.
– Trò chuyện với trẻ về các góc xung quanh lớp
– Khi chơi xong đồ chơi ở các góc thì con phải làm gì?
– Con có yêu quý cô giáo và các bạn trong lớp không?
– Tổ chức cho trẻ chơi tự do
– Thể dục sáng: (Theo tuần)
Hoạt động học Mục đích Chuẩn bị Tiến hành
HĐ của cô HĐ của trẻ
Thể dục
– Vận động: Ném trúng đích bằng 1 tay
– BTPTC:
+ Tay: 2 tay đưa ra trước, lên cao.
+ Chân: 2 chân thay nhau co duỗi
+ Bụng: nghiêng người sang 2 bên.
+ Bật: bật tại chỗ
+ BTNM: Tay
+ TC: Ai nhanh hơn * Kiến thức
– Trẻ biết tên bài tập vận động cơ bản “Ném bóng trúng đích nằm ngang bằng 1 tay”. Trẻ biết dùng sức của cánh tay ném bóng trúng đích.
* Kỹ năng
– Trẻ có kỹ năng thực hiện được vận động ném bóng trúng đích bằng 1 tay. Chơi trò chơi đúng luật chơi, đúng cách chơi.
* Thái độ
– Trẻ có tính kỷ luật, đoàn kết trong khi học. Trẻ hứng thú với nội dung bài học. Hứng thú chơi các trò chơi, có ý thức trong khi học.
– 2 vòng làm đích, 2 chậu nhựa túi cát vừa tay trẻ(10- 15 túi) . Quả bóng nhỏ (10- 15 quả)
– Nhạc và lời bài hát chủ đề thực vật
* HĐ1: Trò chuyện.
– Cô cùng trẻ hát bài “Hoà bình cho bé”. Trò chuyện với trẻ về bài hát, về chủ đề.
* HĐ2: Tiến hành hoạt động.
1. Khởi động. Cô cho trẻ làm đoàn tàu đi vòng tròn kết hợp các kiểu đi: đi thường, đi kiễng chân, đi bằng gót chân, đi bằng mé bàn chân, chạy nhanh, chạy chậm… về đội hình 4 hàng ngang dãn đều.
2. Trọng động.
a. BTPTC : Cô và trẻ cùng tập các động tác tay, chân, bụng, bật theo nhạc và lời bài hát “Hoà bình cho bé”. Mỗi động tác tập 2 lần x 8 nhịp.
– BTNM: Cho trẻ tập 3 lần x 8 nhịp
b. VĐCB: Ném trúng đích nằm ngang
– Cô làm mẫu.
+ Lần 1: Không phân tích.
+ Lần 2: Cô vừa làm mẫu, vừa giải thích. (TTCB: Cô đứng chân trước chân sau tay cầm bao cát cùng phía với chân sau đồng thời giơ tay cầm bao cát ném ngang tầm mắt, mắt nhìn thẳng vào đích. Khi có hiệu lệnh ném, cô gập khuỷu tay và ném mạnh túi cát vào đích.
+ Lần 3: Cô giả một trẻ đứng đầu hàng lên tập sau đó thực hiện xong đi về cuối hàng.
+ Cho 2 trẻ khá lên tập cho bạn quan sát.
– Trẻ thực hiện
+ Lần 1: Cô cho lần lượt từng trẻ lên tập 1 lần. (Cô quan sát, sửa sai cho trẻ)
+ Lần 2: Cô cho 2 tổ tập dưới hình thức thi đua.
* Trò chơi vận động: “chạy tiêp sức”
– Cô nói cách chơi, luật chơi cho trẻ chơi 2 lần, cô quan sát động viên trẻ.
3. Hồi tĩnh.
Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng 1,2 vòng.
* HĐ3: Kết thúc hoạt động.
Cô và trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi.
– Trẻ hát, trò chuyện cùng cô
– Trẻ t/h
– Trẻ t/h
– Trẻ QS
– Trẻ QS
– Trẻ QS
– Trẻ t/h
– Trẻ t/h
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ chơi
– Trẻ t/h
– Trẻ t/h
Hoạt động ngoài trời:
Hoạt động đọc sách trên phòng thư viện
* Kiến thức
Trẻ biết cách chọn sách phù hợp với sở thích và độ tuổi; làm quen với môi trường thư viện, biết giữ gìn sách.
* Kỹ năng
Phát triển kỹ năng lật giở sách nhẹ nhàng, quan sát tranh, kể chuyện theo tranh; rèn kỹ năng ngồi đọc sách yên tĩnh, tập trung.
* Thái độ
Trẻ yêu thích đọc sách, giữ gìn sách, không làm rách hay vẽ bậy vào sách. – Không gian yên tĩnh, thoáng đãng trong thư viện lớp/mầm non.
– Các loại sách tranh, truyện đơn giản, có hình ảnh rõ ràng.
– Thảm, bàn đọc, kệ sách (sắp xếp gọn gàng, dễ lấy).
– Một số sách đã được giới thiệu * HĐ1. Ổn định – Giới thiệu
– Cô trò chuyện: Con có thích đọc sách không? Khi đọc sách, con cần làm gì để sách không bị rách?
– Cô nhắc lại nội quy thư viện: đi nhẹ, nói khẽ, lấy sách nhẹ nhàng, đọc xong trả đúng chỗ.
* HĐ2. Hoạt động chính
– Cho trẻ tự chọn sách theo sở thích từ kệ.
– Trẻ ngồi vào vị trí đọc cá nhân hoặc theo nhóm nhỏ.
– Cô đi quan sát, hỗ trợ trẻ kể lại nội dung qua tranh, gợi hỏi:
+ Bức tranh này nói về điều gì? Con có thích nhân vật này không?
* HĐ3. Nhận xét – Kết thúc
– Cô mời 2–3 trẻ chia sẻ tên sách đã đọc và cảm nhận.
– Nhắc lại cách giữ gìn sách, động viên trẻ đọc sách thường xuyên.
– Cho trẻ hát bài “Em yêu sách” (nếu có thời gian).
– Trẻ trò chuyện cùng cô
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ chọn sách ngồi đọc
– Trẻ trả lời
– Trẻ cất sách
– Trẻ hát
Hoạt động góc – Góc xây dựng: Xây dựng công viên
– Góc phân vai: Phòng khám bệnh
– Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh
– Góc tạo hình: Vẽ, nặn, in, tô màu, cắt dán,… về quê hương, đất nước; Làm sách chủ đề
Hoạt động chiều
Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan – Trẻ biết tham gia biểu diễn các tiết mục hát, múa, đọc thơ, kể chuyện… đã học trong tuần.
Biết tên một số bạn ngoan, lễ phép, tích cực trong tuần.
– Rèn sự tự tin, khả năng thể hiện cảm xúc, kỹ năng trình bày trước đám đông.
Rèn kỹ năng giao tiếp, lắng nghe và cổ vũ bạn bè
– Trẻ yêu thích văn nghệ, biết cổ vũ và động viên bạn
Có ý thức noi gương bé ngoan – Danh sách bé ngoan cuối tuần
– Phần thưởng nhỏ: bé ngoan 1. Gây hứng thú
– Cho trẻ hát bài hát vui nhộn, vận động nhẹ để tạo không khí hào hứng.
2. Biểu diễn văn nghệ:
Cô làm MC, giới thiệu tên tiết mục, người biểu diễn.
– Trẻ lần lượt thể hiện các tiết mục đã chuẩn bị: hát, múa, đọc thơ…
– Cô khuyến khích, động viên trẻ biểu diễn tự tin, cổ vũ bạn.
Cô cho các bạn nhận xét về bạn
Ghi nhận những cố gắng của cháu còn rụt rè
3. Nêu gương bé ngoan
– Cô công bố danh sách bé ngoan trong tuần.
– Mời bé lên nhận lời khen/ phần thưởng là tràng pháo tay => phiếu bé ngoan
– Nhận xét, nêu rõ lý do bạn được tuyên dương để trẻ khác học tập.
4. Kết thúc
Cho trẻ giao lưu, chia sẻ cảm nghĩ, hứa phấn đấu.
– Cùng hát bài hát chia tay vui vẻ – Trẻ hát theo nhạc
– Trẻ đếm
– Trẻ thể hiện bài hát của mình
– Trẻ nhận xét về bạn
– Trẻ nhận phiếu bé ngoan
– Trẻ nêu cảm nghĩ
Đánh giá trẻ cuối ngày – Sĩ số trẻ: …………………………………………………………………………………………………………….
– Trạng thái cảm xúc: ………………………………………………………………………………………………..
– Kiến thức, kỹ năng: …………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………………..
– Những trẻ cần lưu ý đặc biệt: ……………………………………………………………………………………….
Biện pháp khắc phục: ……………………………………………………………………………………………………
Tuần 2: Chủ đề nhánh: Bác Hồ kính yêu
(Thời gian thực hiện: Từ ngày 11/05 – 15/05/2026)
Thứ 2 Ngày 11 tháng 05 năm 2026
Đón trẻ, chơi, TD sáng – Cô đón trẻ vào lớp, trò chuyện cùng trẻ.
– Trò chuyện với trẻ về các góc xung quanh lớp
– Khi chơi xong đồ chơi ở các góc thì con phải làm gì?
– Con có yêu quý cô giáo và các bạn trong lớp không?
– Tổ chức cho trẻ chơi tự do
– Thể dục sáng: (Theo tuần)
Hoạt động học
Mục đích Chuẩn bị Tiến hành
HĐ của cô HĐ của trẻ
Âm nhạc
– Dạy hát, vận động bài “Nhớ ơn Bác”, tác giả Phan Huỳnh Điểu.
– Nghe hát “Nhớ giọng hát Bác Hồ”, tác giả Tạ Hữu Yên.
– Trò chơi: Ai nhanh nhất.
* Kiến thức
– Trẻ thuộc bài hát hát “Nhớ ơn Bác”, biết kết hợp múa theo giai điệu bài hát. Biết thể hiện cảm xúc qua nghe bài hát “Nhớ giọng hát Bác Hồ” và trẻ biết tham gia vào trò chơi “Ai nhanh nhất” sôi nổi.
* Kỹ năng
– Rèn kỹ năng múa theo giai điệu bài hát “Nhớ ơn Bác”. Phát triển trí nhớ và khả năng cảm thụ âm nhạc cho trẻ.
* Thái độ
– Trẻ mạnh dạn tự tin hứng thú tham gia vào các hoạt động, giáo dục trẻ yêu quý cảnh vật thiên nhiên và biết yêu quý, kính trọng Bác Hồ.
– Mũ múa, nơ tay, dụng cụ âm nhạc
* HĐ1: Trò chuyện.
– Cô cùng trẻ đọc bài thơ “Ảnh Bác” trò chuyện về bài thơ về Bác Hồ.
* HĐ2: Tiến hành hoạt động.
a. Dạy hát, múa bài “Nhớ ơn Bác”
– Cô cho trẻ nghe 1 đoạn nhạc, hỏi trẻ về tên bài hát, tên tác giả, cho cả lớp hát lại 1 lần
– Cô hát kết hợp vận động múa minh hoạ lần 1: Không phân tích (có nhạc).
– Cô hát kết hợp vận động múa minh hoạ lần 2 (không nhạc), phân tích hướng dẫn trẻ từng động tác:
+ Câu: “Ai yêu nhi đồng bằng Bác Hồ Chí Minh”, cô đưa hai tay lên cao uốn tay và nhún ký 4 lần
+ Câu: “Ai yêu Bác Hồ Chí Minh bằng chúng em nhi đồng”. Hai tay cô đưa lên cao sau đó ôm trước ngực và nhún.
+ Câu: “A có Bác Hồ đời em được ấm no”. Cô vỗ tay sang hai bê và nhún ký.
+ Câu: “Chúng em múa ca càng nhớ công ơn Bác Hồ”. Hai tay đưa ngang vai uồn tay và nhún ký.
+ “Hứa với Bác Hồ rằng cháu sẽ chăm ngoan”. Hai tay cô đư từ rưới lên ôm tay vào ngực nhún.
+ Câu: “cháu xin kính dâng ngàn đóa hoa lên Bác Hồ”. Cô quỳ chân xuống hai tay đưa từ dưới lên như hình bông hoa và nhún nhẹ
– Lần 3: Cô thực hiện vừa hát và vận động hoàn chỉnh
* Dạy trẻ hát, vận động
– Cho cả lớp hát kết hợp vỗ tay cùng cô 3 – 4 lần, sau đó chia tổ, nhóm, tốp, cá nhân trẻ hát và vận động.
– Cô sửa sai cho trẻ, động viên, khích lệ trẻ.
– Cô cùng trẻ hát, vận động lại 1 lần.
– Củng cố: Cô cho trẻ nhắc lại tên bài hát, tên vđ. .
b. Nghe hát: “Nhớ giọng hát Bác Hồ”.
– Lần 1: Cô hát diễn cảm cùng nhạc.
+ Cô vừa hát tặng chúng mình bài hát gì? Bài hát nói về ai?…
(Bài hát “Nhớ giọng hát Bác Hồ”, tác giả Tạ Hữu Yên đã nói lên niềm vui sướng của các em nhỏ khi được hát cùng Bác Hồ).
– Lần 2: Cô hát kết hợp múa phụ họa.
– Lần 3: Trẻ ngẫu hứng cùng cô giáo.
c. TCÂN: “Ai nhanh nhất”.
– Cô gợi hỏi trẻ nói cách chơi, luật chơi.
– Cô cho trẻ chơi 3- 4 lần.
* HĐ3: Kết thúc hoạt động.
– Cô cùng trẻ hát ra ngoài.
– Trẻ đọc thơ
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ lắng nghe, qs
– Trẻ lắng nghe, qs
– Trẻ hát, vđ
– Trẻ hát
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ thực hiện
Hoạt động ngoài trời:
– HĐCCĐ:
Chơi VĐ: Kéo co
– Chơi tự chọn: Vẽ phấn trên sân, chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi với lá cây – Trẻ hiểu luật chơi, cách chơi và chơi vui vẻ, đoàn kết.
– Trẻ biết lựa chọn trò chơi theo ý thích
– Một sợi dây thừng dài 6m. Cô vẽ một vạch thẳng làm ranh giới giữa 2 đội.
– Phấn, đồ chơi ngoài trời, sỏi, đá, gậy, vòng thể dục,…
– HĐCCĐ: Chơi VĐ: Kéo co
– Cô giới thiệu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi và luật chơi.
– Cô tổ chức cho trẻ chơi.
* Chơi tự chọn:
– Cô giới thiệu từng khu vực, trẻ tự chọn góc chơi theo sở thích
– Cô quan sát bao quát, đảm bảo an toàn, cô đến từng khu vực khuyến khích, gợi mở ý tưởng, đặt câu hỏi trò chuyện với trẻ, hướng dẫn thêm cách chơi, gợi ý trẻ sáng tạo, hợp tác với bạn,…
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ chơi
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ chơi
Hoạt động góc – Góc xây dựng: Xây dựng vườn hoa quanh lăng Bác
– Góc phân vai: Nấu ăn
– Góc âm nhạc: Hát các bài hát trong chủ đề
– Góc học tập: Xếp số, hình học; sắp xếp các hình học theo quy tắc.
Hoạt động chiều
Dạy trẻ KNS:
Kỹ năng mặc và cởi quần áo * Kiến thức
– Trẻ biết cách mặc và cởi một số loại quần áo đơn giản (áo thun, quần chun) Trẻ hiểu: tự mặc quần áo giúp bản thân gọn gàng, sạch sẽ.
* Kỹ năng
– Rèn sự khéo léo của đôi tay. Trẻ thực hiện được các thao tác khi mặc và cởi quần áo
-* Thái độ
Trẻ hứng thú tham gia hoạt độn – 1–2 bộ quần áo mẫu (áo thun, quần chun)
– Giá treo hoặc bàn để đồ
– Mỗi trẻ 1 bộ quần áo đơn giản 1. HĐ1: Gây hứng thú
– Cô trò chuyện:
+ “Buổi sáng ai mặc quần áo cho con?”
+ “Con có tự mặc được không?”
– Cô dẫn dắt trẻ vào bài
2. HĐ2: Quan sát – hướng dẫn
– Cô làm mẫu mặc áo. Cô vừa làm vừa nói:
+ “Cô cầm áo bằng hai tay”
+ “Đưa đầu vào trước”
+ “Xỏ tay vào hai bên”
+ “Kéo áo xuống”
– Hỏi trẻ:
+ “Cô làm gì trước?”
+ “Sau đó làm gì?”
– Cô làm mẫu mặc quần. Cô hướng dẫn:
+ “Cầm quần”
+ “Xỏ từng chân”
+ “Kéo lên”
– Cởi quần áo. Cô làm mẫu:
+ Cởi áo: kéo lên, đưa tay ra
+ Cởi quần: kéo xuống
3. HĐ3: Trẻ thực hành
* Hoạt động 1: “Bé tự mặc áo”
– Trẻ thực hành, cô quan sát – hỗ trợ:
+ “Con đưa đầu vào trước nhé”
+ “Tay con ở đâu?”
* Hoạt động 2: “Bé mặc quần”
– Trẻ thực hiện, cô hướng dẫn, động viên
* Hoạt động 3: “Bé cởi quần áo”
– Trẻ thực hành, cô hỗ trợ trẻ yếu
4. HĐ4: Trò chơi củng cố
* Trò chơi: “Ai nhanh – ai khéo”
– Cách chơi: Chia lớp thành 3 nhóm. Trong thời gian ngắn, nhóm nào mặc hoặc cởi đúng → thắng
5. HĐ5: Giáo dục
– Cô giáo dục:
+ Tự mặc quần áo giúp con lớn hơn
+ Biết tự phục vụ bản thân
+ Không ỷ lại người lớn
– Trẻ trả lời
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ qs
– Trẻ trả lời
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ thực hành
– Trẻ thực hành
– Trẻ thực hành
– Trẻ chơi
– Trẻ lắng nghe
Đánh giá trẻ cuối ngày – Sĩ số trẻ: …………………………………………………………………………………………………………….
– Trạng thái cảm xúc: ………………………………………………………………………………………………..
– Kiến thức, kỹ năng: …………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………………..
– Những trẻ cần lưu ý đặc biệt: ……………………………………………………………………………………….
Biện pháp khắc phục: ……………………………………………………………………………………………………
Thứ 3 Ngày 12 tháng 05 năm 2026
Đón trẻ, chơi, TD sáng – Cô đón trẻ vào lớp, trò chuyện cùng trẻ.
– Trò chuyện với trẻ về các góc xung quanh lớp
– Khi chơi xong đồ chơi ở các góc thì con phải làm gì?
– Con có yêu quý cô giáo và các bạn trong lớp không?
– Tổ chức cho trẻ chơi tự do
– Thể dục sáng: (Theo tuần)
Hoạt động học Mục đích Chuẩn bị Tiến hành
HĐ của cô HĐ của trẻ
Tạo hình
– Trang trí khung ảnh Bác.
* Kiến thức
– Trẻ biết sử dụng các kỹ năng đã học để vẽ trang trí khung ảnh Bác, chọn màu để tô màu dưới sự hướng dẫn của cô.
* Kỹ năng
– Rèn sự khéo léo của đôi tay, óc sáng tạo, kỹ năng vẽ tô màu, bố cục tranh cho trẻ.
* Thái độ
– Giáo dục trẻ yêu quí kính trọng Bác Hồ…
– Tranh mẫu, bàn ghế trẻ ngồi, giấy màu, bút màu, bút chì
* HĐ1 Trò chuyện: Cô và trẻ hát bài
“Em mơ gặp Bác”. Trò chuyện với trẻ về Bác Hồ. Cô giáo dục trẻ biết yêu quý, kính trọng Bác Hồ.
* HĐ2 Tiến hành hoạt động:
a. Quan sát, đàm thoại
* Ảnh 1: Trang trí bằng hình bông hoa và hình chiếc lá
+ Cô có gì đây?
+ Cô đã trang trí như thế nào bằng những gì ? ( hỏi 2-3 trẻ)
+ Cô đã trang trí ảnh bằng hình bông hoa và hình chiếc lá . Cô dán xen kẽ 1 bông hoa 1 chiếc lá .
* Khung ảnh 2: Trang trí bằng hình vuông , hình tròn , hình trái tim
+ Ảnh này được cô trang trí bằng những hình gì ? ( hỏi 2-3 trẻ)
+ Khung ảnh này được cô trang trí bằng hình tròn, hình vuông, hình trái tim cô dán tự do đấy
* Ảnh 3: Trang trí bằng ống hút, xốp bọc hoa quả , hình trái tim
+ Các con nhìn xem ảnh Bác Hồ này được trang trí như thế nào?
+ Nguyên vật liệu được trang trí như thế nào ?
+ Ảnh này cô trang trí bằng ống hút, xốp và hình trái tim
b. Hỏi ý tưởng
Hỏi ý tưởng từ 2-3 trẻ, cô chú ý gợi mở cho trẻ.
+ Con sẽ trang trí khung ảnh Bác Hồ bằng hình gì ?
+ Cô đã chuẩn bị rất nhiều nguyên vật liệu ở các nhóm, các con đã sẵn sàng trang trí ảnh Bác Hồ thật đẹp nhé
c. Trẻ thực hiện:
– Cô quan sát giúp đỡ những trẻ còn yếu kém trong khi vẽ tô màu tranh
d. Trưng bày sản phẩm: Cô cho trẻ nhận xét bài của bạn, cô nhận xét bài của trẻ, đv khen trẻ làm bài sang tạo.
* Giáo dục trẻ: Biết yêu quý sản phẩm của mình
– Các con ơi, mỗi chúng mình đều có quyền được tham gia, được học tập, bày tỏ ý kiến của mình, quyền thể hiện vai trò tích cực chủ động trong khi thực hiện các yêu cầu của cô.
* HĐ3 Kết thúc: Cô cùng trẻ thu dọn đồ dùng, hát đi ra ngoài…
– Trẻ hát cùng cô
– Trẻ lắng nghe, qs
– Trẻ trả lời
– Trẻ lắng nghe, qs
– Trẻ trả lời
– Trẻ lắng nghe, qs
– Trẻ trả lời
– Trẻ trả lời
– Trẻ thực hiện
– Trẻ nhận xét
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ cất đồ dùng
Hoạt động ngoài trời:
– Chơi VĐ: Chạy tiếp cờ.
– Chơi tự chọn: Chơi với lá cây, đồ chơi ngoài trời. – Trẻ hiểu luật chơi, cách chơi, chơi vui vẻ, đoàn kết.
– Trẻ biết lấy lá cây làm gáo, kèn… – Ghế, ống cờ
– Lá cây, đồ chơi ngoài trời. * TCVĐ: Chạy tiếp cờ.
+ Luật chơi: Phải cầm được cờ và chạy vòng quanh ghế.
+ Cách chơi: Chia trẻ thành 2 nhóm bằng nhau, xếp thành hàng dọc. Khi cô hô 2-3, trẻ phải chạy nhanh về phía ghế, vòng qua ghế rồi chạy về chuyển cờ cho bạn thứ hai và đứng về cuối hàng. Khi nhận được cờ, cháu thứ 2 phải chạy ngay lên và phải vòng qua ghế, rồi về chỗ đưa cho bạn thứ 3. Cứ như vậy nhóm nào hết lượt trước là thắng cuộc. Ai không chạy vòng qua ghế hoặc chưa có cờ đã chạy thì phải quay trở lại chạy từ đầu.
– Cô tổ chức và động viên trẻ vui chơi.
* Chơi tự chọn:
– Cô tổ chức cho trẻ chơi vận động 2- 3 lần. Cô chơi cùng trẻ, động viên trẻ chơi
– Cô để trẻ nhặt lá làm gáo, kèn, cô gợi ý giúp đỡ trẻ khi làm, cho trẻ chơi với đồ chơi ngoài trời, cô bao quát động viên trẻ chơi…
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ chơi
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ chơi
Hoạt động góc – Góc xây dựng: Xây dựng vườn hoa quanh lăng Bác
– Góc phân vai: Nấu ăn
– Góc âm nhạc: Hát các bài hát trong chủ đề
– Góc học tập: Xếp số, hình học; sắp xếp các hình học theo quy tắc.
Hoạt động chiều
– Sử dụng sách BLQVCC: chữ “r”
– Trẻ giải câu đố, phát âm, gạch chân đúng chữ “r”, tô màu chữ “r” theo khả năng ý thích.
– Rèn kỹ năng tô, nhận biết chữ cái và cách phát âm.
– GD trẻ giữ gìn sách vở – Tranh mẫu, sách BLQCC, bút sáp màu , bút chì, que chỉ của cô.
– Cô cho trẻ quan sát tranh mẫu của cô và cùng trò chuyện về bức tranh.
– Cô cho trẻ giở sách
– Cô lần lượt hướng dẫn trẻ theo những yêu cầu trong sách.
– Trẻ thực hiện cô quan sát động viên trẻ.
– Giáo dục trẻ biết giữ gìn sách vở sạch sẽ. – Trẻ lắng nghe
– Trẻ thực hiện
– Trẻ lắng nghe
Đánh giá trẻ cuối ngày – Sĩ số trẻ: …………………………………………………………………………………………………………
– Trạng thái cảm xúc: …………………………………………………………………………………………….
– Kiến thức, kỹ năng: …………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
– Những trẻ cần lưu ý đặc biệt: ………………………………………………………………………………….
Biện pháp khắc phục: ………………………………………………………………………………………………
Thứ 4 Ngày 13 tháng 05 năm 2026
Đón trẻ, chơi, TD sáng – Cô đón trẻ vào lớp, trò chuyện cùng trẻ.
– Trò chuyện với trẻ về các góc xung quanh lớp
– Khi chơi xong đồ chơi ở các góc thì con phải làm gì?
– Con có yêu quý cô giáo và các bạn trong lớp không?
– Tổ chức cho trẻ chơi tự do
– Thể dục sáng: (Theo tuần)
Hoạt động học Mục đích Chuẩn bị Tiến hành
HĐ của cô HĐ của trẻ
LQVT
– Nhận biết thời gian – Trẻ biết một ngày có các buổi: Sáng, trưa, chiều, tối và hoạt động đặc trưng của từng buổi.
– Trẻ biết trình tự các buổi trong ngày: Sáng – trưa – chiều – tối.
2. Kĩ năng:
– Trẻ biết sắp xếp đúng thứ tự các buổi trong ngày.
– Trẻ có kỹ năng chú ý, ghi nhớ và quan sát.
– Trẻ có kỹ năng hoạt động theo nhóm.
3.Thái độ:
– Trẻ tích cực, hứng thú tham gia vào hoạt động.
– Biết thực hiện đúng các công việc theo từng buổi của một ngày.
– Biết quý trọng thời gian
Đồ dùng của cô
– Máy tính có các sile hình ảnh thiên nhiên và các hoạt động đặc trưng của từng buổi: Sáng, trưa, tối.
– 4 ngôi nhà có dán hình ảnh các buổi trong ngày: Sáng, trưa, chiều tối.
Đồ dùng của trẻ:
– Mỗi trẻ một bộ lô tô ảnh: sáng (bình minh), trưa (mặt trời), chiều (hoàng hôn), tối (mặt trăng); 1 bảng có kí hiệu chữ số 1, 2, 3, 4.
– 3 Tranh có các hình ảnh các hoạt động tương ứng vào các buổi trong ngày, bút sáp màu.
* 1. HĐ 1: Ổn định tổ chức:
– Cô cho trẻ hát bài: “ Vui đến trường”.
– Các con vừa hát bài gì?
– Bạn nào có thể cho cô biết, bố mẹ đưa chúng mình đến lớp vào buổi nào nhỉ?
– À , đúng rồi. Bố mẹ đưa chúng mình đến lớp vào buổi sáng đấy!
– Bây giờ cô đố các con nhé! Trong một ngày có bao nhiêu buổi và đó là những buổi nào?
– Để trả lời đúng câu hỏi của cô thì hôm nay chúng mình cùng “Nhận biết các buổi trong ngày” nhé!
HĐ1: Nhận biết các buổi trong ngày: Sáng, trưa, chiều, tối.
* Nhận biết buổi sáng:
– Cô đọc câu đố:
“ Mọc ở phương Đông
Tỏa ánh nắng hồng
Long lanh sương sớm”
Là gì?
– Bây giờ cả lớp cùng lắng nghe câu hỏi của cô nhé:
– Ông mặt trời thức dậy vào buổi nào nhỉ?
– À đúng rồi đấy, ông mặt trời thức dậy vào buổi sáng đấy.
– Vậy bạn nào có thể trả lời giúp cô: khi ông mặt trời thức dậy thì còn được gọi là gì nào?
– Khi ông mặt trời thức dậy, nhô lên thì được gọi là bình minh đấy và khi đó ông mặt trời tỏa ra những ánh nắng dịu nhẹ xuyên qua những khẽ lá rất đẹp đấy.
( Cho trẻ xem hình ảnh bình minh và cảnh thiên nhiên vào buổi sáng sớm, cho trẻ biết cũng có những ngày trời âm u không nhìn rõ ông mặt trời và không có ánh nắng lúc bình minh).
– Chúng mình thức dậy lúc mấy giờ sáng nhỉ? Và sau khi thức dậy chúng mình làm gì nào?
– Các con thấy thời tiết vào buổi sáng như thế nào?
– Buổi sáng kéo dài lúc ông mặt trời thức dậy (bình minh) đến khoảng 10 giờ các con ạ và thời gian này chúng mình đang ở trường với các cô đấy. Vậy bạn nào có thể cho cô biết buổi sáng khi ở trường chúng mình được làm những gì nào?
( Cho trẻ xem hình ảnh các hoạt động của trẻ vào buổi sáng ở lớp)
* Nhận biết buổi trưa:
-Các con ơi! Khi mà ông mặt trời lên cao tỏa ra những tia nắng vàng rực rỡ và khi đấy chúng mình có biết đó là buổi gì không nào?
– Cô mở slide hình ảnh buổi trưa và hỏi trẻ:
+ Đây là hình ảnh về buổi nào?
+ Buổi trưa thì bầu trời như thế nào? (nắng chói chang)
+ Khi ra đường vào buổi trưa thì chúng ta phải làm gì? (đội mũ, che ô…)
+ Buổi trưa các con làm gì? ( Ăn trưa, ngủ trưa)
– Cô khái quát lại câu trả lời của trẻ và giới thiệu: buổi trưa chúng mình được ăn cơm được ngủ trưa. Buổi trưa trời sẽ nắng và nóng nên chúng mình không nên ra ngoài vào buổi trưa nhé. Nếu các con ra ngoài thì các con phải đội mũ, mặc áo chống nắng và đeo khẩu trang để bảo vệ sức khỏe nhé. (Cũng có những ngày buổi trưa trời không có nắng và nóng, đó là những hôm mùa đông trời rét đậm, hoặc những ngày trời mưa…). Buổi trưa thời gian bắt đầu từ khoảng 10h đến 14h chiều. Đó là thời gian kết thúc buổi trưa.
* Nhận biết buổi chiều:
– Sau khi các con ngủ trưa dậy là hết buổi trưa, các con được làm gì? Đó là bước sang buổi nào trong ngày?
+ Buổi chiều các cô tổ chức những hoạt động gì ?
(Cho trẻ xem hình ảnh những hoạt động buổi chiều của trẻ)
+ Lúc nào được bố mẹ đón về?
* Cho trẻ hát và vận động theo nhạc bài “Đi học về”
-Hỏi trẻ: Buổi chiều đi học về chúng mình phải như thế nào?
=> Giáo dục trẻ biết chào hỏi lễ phép cô giáo, ông bà, bố mẹ…
– Các con vừa xem hình ảnh về buổi nào trong ngày?
– Cô khái quát: Buổi chiều là lúc ông mặt trời xuống thấp, những tia nắng nhạt dần, gọi là cảnh hoàng hôn.
* Nhận biết buổi tối:
( Cho trẻ xem ảnh bầu trời buổi tối)
– Cô đố chúng mình biết cô cóhình ảnh về cảnh buổi gì đây nào?
– À, đây là cảnh buổi tối đấy, sau buổi chiều là đến buổi tối!
– Vì sao mà con biết đây là ảnh buổi tối nhỉ?
– Tối đến các con làm gì? (xem ti vi, đi ngủ)
– Cô khái quát: buổi tối bầu trời có màu đen, có trăng, sao, muốn nhìn mọi vật xung quanh phỉa dùng đèn thắp sáng?(Cũng có buổi tối không nhìn thấy ông trăng và những ông sao vì trời nhiều mây…). Buổi tối chúng mình được ăn tối, xem tivi và chơi cùng ông bà, bố mẹ đó cũng là thời gian nghỉ ngơi của cả gia đình sau một ngày làm việc đấy.
– Cô đố cả lớp mình: Một ngày có bao nhiêu buổi và đó là những buổi nào?
=>Cô khái quát lại: Một ngày có 4 buổi: sáng, trưa, chiều, tối đấy. Bắt đầu 1 ngày là buổi sáng, tiếp đó là buổi trưa và đến buổi chiều, kết thúc là buổi tối.
– Cô cho trẻ nhắc lại thứ tự các buổi trong ngày.
– Cô thấy các con hôm nay học rất giỏi và rất ngoan đấy cho khen cả lớp nào.
– Cô tặng mỗi bạn một rổ đồ chơi, và 1 chiếc bảng có ký hiệu các chữ số 1,2,3,4.
– Hỏi trẻ trong rổ có gì?
– Hình ảnh nào nói về buổi sáng (buổi trưa, buổi chiều, buổi tối)? Tại sao?
HĐ 2: Trò chơi:
* Trò chơi 1: Thi xem ai nhanh
– Cách chơi: mỗi bạn một bộ lô tô có các hình ảnh: sáng, trưa, chiều và tối đấy. Cô sẽ nói tên hoặc hành động của một buổi trong ngày. Nhiệm vụ của các con đó là lắng tai nghe thật kỹ và giơ lô tô hình ảnh lên theo yêu cầu của cô và nói đó là buổi nào.
– Luật chơi: Khi nào có hiệu lệnh của cô thì chúng mình mới được giơ lô tô lên.
– Tổ chức cho trẻ chơi:
+ Lần1:Cô nói tên buổi, trẻ giơ lô tô ảnh tương ứng.
+ Lần 2: Cô nói hoạt động, trẻ giơ lô tô tương ứng.
+ Lần 3: Cô giới thiệu bảng chữ số tương ứng các buổi trong ngày: Chữ số 1 – buổi sáng; Chữ số 2 – buổi trưa; Chữ số 3 – buổi chiều; Chữ số 4 – buổi tối.
+ Yêu cầu trẻ sắp xếp kí hiệu chữ số tương ứng với lô tô các buổi và nêu kết quả.
– Cô nhận xét.
– Cô cho trẻ giữ lại một lô tô mà trẻ thích nhất và bỏ những lô tô còn lại vào rổ và cất rổ đồ dùng đồ chơi đi.
* Trò chơi 2: Tìm nhà.
– Cách chơi: Cô có 4 ngôi nhà có dán tranh của 4 buổi: sáng, trưa, chiều, tối. Cho trẻ vừa đi vừa hát, khi có hiệu lệnh tìm nhà thì các bạn có lô tô của buổi nào trong ngày chạy thật nhanh về ngôi nhà của buổi đó.
– Luật chơi: sau khi nghe yêu cầu của cô thì các con phải chạy thật nhanh về nhà của mình, ai chạy về sai nhà phải nhảy lò cò một vòng.
– Tổ chức cho trẻ chơi. (Cho trẻ đổi lô tô cho nhau và chơi tiếp) 2-3 lần.
– Cô nhận xét.
* Trò chơi 3: Nối tranh
– Cách chơi: Chia trẻ làm 3 tổ: Các con hãy tìm và nối hình ảnh các hoạt động tương ứng vào các buổi trong ngày cho phù hợp
– Tổ chức cho trẻ chơi: Cô cho trẻ nối tranh theo yêu cầu của cô.
– Cô nhận xét.
HĐ 3: Kết Thúc:
– Hôm nay cô và cả lớp đãnhận biết về các buổi trong một ngày, chúng mình cùng cô nhắc lại lần lượt các buổi trong một ngày nào?
– Trẻ hát, vđ
– Trẻ trả lời
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ trả lời
– Trẻ trả lời
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ qs
– Trẻ trả lời
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ qs
– Trẻ trả lời
– Trẻ qs
– Trẻ trả lời
Hoạt động ngoài trời:
– HĐCCĐ:
TCVĐ: Lăn bóng
– Chơi tự chọn: Vẽ phấn trên sân, chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi với lá cây – Trẻ hiểu và biết cách chơi trò chơi
– Trẻ biết lựa chọn trò chơi theo ý thích – Mỗi hàng một quả bóng.
Sân chơi bằng phẳng, rộng rãi
– Phấn, đồ chơi ngoài trời, sỏi, đá, gậy, vòng thể dục,… – HĐCCĐ: TCVĐ: Lăn bóng
– Luật chơi : Lăn thẳng hướng, bóng phải chui qua khe chân của các bạn, hàng nào lăn bóng nhanh hơ là thắng cuộc
– Cách chơi : Chia tre thành 3 đội xếp thành hàng dọc, trẻ nọ cách trẻ kia 1m, trẻ đứng theo tư thế chân rộng bằng vai, thân người hơi cúi xuống, hai tay chống đùi. Trẻ đứng trên cùng cầm bóng, trẻ đứng cuối cùng buông xuôi tay để chuẩn bị bắt bóng. Khi có hiệu lệnh của cô, trẻ đứng trên đầu lăn bóng qua khe chân của bạn, trẻ cuối hàng nhận bóng cầm bóng nhảy lò có lên phía trước và tiếp tục lăn bóng. Trò chơi cứ tiếp tục cho đến hết lượt.
– Cô tổ chức cho cả lớp cùng chơi. Cô quan sát, động viên trẻ.
* Chơi tự chọn :
– Cô giới thiệu từng khu vực, trẻ tự chọn góc chơi theo sở thích
– Cô quan sát bao quát, đảm bảo an toàn, cô đến từng khu vực khuyến khích, gợi mở ý tưởng, đặt câu hỏi trò chuyện với trẻ, hướng dẫn thêm cách chơi, gợi ý trẻ sáng tạo, hợp tác với bạn,…
– Cho trẻ chơi với đồ chơi ngoài trời, cô nhắc trẻ có ý thức khi chơi…
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ chơi
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ chơi
Hoạt động (thay thế HĐ góc)
HĐ trải nghiệm
Bé làm việc tốt mỗi ngày * Kiến thức
– Trẻ biết một số việc tốt hằng ngày: Giúp cô (xếp ghế, cất đồ); Giúp bạn (nhặt đồ, chia đồ chơi) Trẻ hiểu làm việc tốt giúp mọi người vui hơn
* Kỹ năng
– Rèn kỹ năng quan sát và xử lý tình huống. Phát triển kỹ năng hợp tác, làm việc nhóm
* Thái độ
– Trẻ biết quan tâm, giúp đỡ người khác – Lớp bố trí một số tình huống “có vấn đề”: Đồ chơi bừa bộn, bàn ghế lộn xộn 1. HĐ1: Gây hứng thú
– Cô cho trẻ quan sát lớp (đã tạo tình huống trước). Cô hỏi:
+ “Các con thấy lớp mình hôm nay thế nào?”
+ “Đồ chơi để như vậy có đẹp không?”
– Cô dẫn dắt:
“Hôm nay chúng mình sẽ trở thành những em bé ngoan – biết làm việc tốt mỗi ngày nhé!”
2. HĐ2: Khám phá – nhận nhiệm vụ
– Cô nêu các tình huống:
+ Đồ chơi bừa bộn
+ Bàn ghế chưa ngay ngắn
+ Bạn làm rơi đồ
– Cô hỏi:
+ “Con sẽ làm gì khi gặp những việc này?”
– GV giao nhiệm vụ: “Hôm nay mỗi bạn sẽ làm một việc tốt nhé!”
3. HĐ3: Trải nghiệm – thực hành
* Hoạt động 1: “Bé giúp cô”
– Trẻ xếp ghế ngay ngắn; Cất đồ chơi đúng chỗ
– Cô quan sát – gợi ý, động viên, khen ngợi trẻ
* Hoạt động 2: “Bé giúp bạn”
– Cô tạo tình huống: “Một bạn làm rơi đồ”
– Trẻ chủ động giúp, cô hỏi:
+ “Con vừa làm gì?”
– Cô khen: “Đó là một việc tốt!”
* Hoạt động 3: “Thi đua việc tốt”
– Chia 2–3 nhóm. Nhiệm vụ: Trong thời gian ngắn: Nhóm nào làm được nhiều việc tốt → được khen
4. HĐ4: Chia sẻ – củng cố
– Cô hỏi:
+ “Con đã làm việc tốt gì?”
+ “Con cảm thấy thế nào khi giúp bạn?”
– Cô chốt: “Làm việc tốt giúp chúng mình vui và mọi người cũng vui.”
5. HĐ5: Giáo dục
– Cô giáo dục:
+ Mỗi ngày làm 1 việc tốt
+ Giúp cô, giúp bạn
+ Giữ lớp học sạch đẹp
– Trẻ qs
– Trẻ trả lời
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ trả lời
– Trẻ thực hành
– Trẻ thực hành
– Trẻ trả lời
– Trẻ thực hành
– Trẻ trả lời
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ lắng nghe
Hoạt động chiều
– Sử dụng sách BLQVT:
Nhận biết thời gian – Trẻ biết làm sách theo hướng dẫn của cô.
– Rèn kỹ năng quan sát, tư duy, ghi nhớ trong khi học toán cho trẻ.
– Giáo dục trẻ biết giữ gìn sách vở sạch đẹp. – Sách BLQVT.
– Bút chì.
– Sáp màu.
– Bàn ghế đủ cho trẻ.
– Cô phát sách, bút chì, màu cho trẻ.
– Hướng dẫn trẻ mở đúng trang theo yêu cầu.
– Cô nêu nhiệm vụ, hướng dẫn trẻ thực hiện theo yêu cầu của bài (đánh dấu, khoanh tròn, nối, tô màu, …).
– Nhắc trẻ tư thế ngồi và cách cầm bút đúng.
– Cô quan sát, hỗ trợ và sửa sai kịp thời cho trẻ.
– Nhận xét, kiểm tra kết quả của trẻ.
– Cho trẻ cất sách vở, đồ dùng gọn gàng. – Trẻ nhận sách, bút
– Trẻ quan sát lắng nghe
– Trẻ thực hiện
– Trẻ thực hiện
Đánh giá trẻ cuối ngày – Sĩ số trẻ: …………………………………………………………………………………………………………….
– Trạng thái cảm xúc: ………………………………………………………………………………………………..
– Kiến thức, kỹ năng: …………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………………..
– Những trẻ cần lưu ý đặc biệt: ……………………………………………………………………………………….
Biện pháp khắc phục: ……………………………………………………………………………………………………
Thứ 5 Ngày 14 tháng 05 năm 2026
Đón trẻ, chơi, TD sáng – Cô đón trẻ vào lớp, trò chuyện cùng trẻ.
– Trò chuyện với trẻ về các góc xung quanh lớp
– Khi chơi xong đồ chơi ở các góc thì con phải làm gì?
– Con có yêu quý cô giáo và các bạn trong lớp không?
– Tổ chức cho trẻ chơi tự do
– Thể dục sáng: (Theo tuần)
Hoạt động học Mục đích Chuẩn bị Tiến hành
HĐ của cô HĐ của trẻ
KPXH
– Tìm hiểu về Bác Hồ, tình cảm của Bác với các cháu thiếu nhi. (5E). * Kiến thức
– Trẻ biết Chủ tịch Hồ Chí Minh là vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc. Biết một số hình ảnh về Bác: Bác với thiếu nhi. Bác đọc thư, tặng quà cho các cháu. Trẻ hiểu được: Bác rất yêu thương, quan tâm đến thiếu nhi
* Kỹ năng
– Phát triển ngôn ngữ, trả lời câu hỏi rõ ràng. Rèn khả năng: Quan sát; Ghi nhớ; Diễn đạt cảm xúc
* Thái độ
– Trẻ kính yêu Bác Hồ. Biết ngoan ngoãn, chăm học để xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ
– Tranh ảnh/video về Bác Hồ với thiếu nhi
– Nhạc: “Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng”
– Một số câu chuyện ngắn về Bác 1. HĐ1: Gắn kết
– Cô cho trẻ nghe đoạn nhạc: “Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng”
– Hỏi trẻ:
+ Bài hát nói về ai?
+ Con đã từng nghe về Bác Hồ chưa?
– Cô dẫn dắt: “Hôm nay cô và các con sẽ cùng tìm hiểu về Bác Hồ và tình cảm của Bác dành cho các cháu thiếu nhi nhé!”
2. HĐ2: Khám phá
– Cô cho trẻ quan sát tranh về Bác Hồ. Đàm thoại gợi mở:
+ Nội dung 1: Bác Hồ là ai?
• Đây là ai?
• Bác mặc quần áo như thế nào?
• Khuôn mặt Bác ra sao? (hiền hậu, tóc bạc…)
+ Nội dung 2: Bác Hồ với thiếu nhi
• Bác đang làm gì với các bạn nhỏ?
• Các bạn nhỏ có vui không?
+ Nội dung 3: Tình cảm của Bác
• Bác có yêu các cháu thiếu nhi không?
• Vì sao con biết?
3. HĐ3: Giải thích
– Cô kể ngắn gọn một câu chuyện: “Bác Hồ gửi thư cho thiếu nhi” hoặc “Bác chia kẹo cho các cháu”
– Cô chốt:
+ Bác Hồ rất yêu thương thiếu nhi
+ Bác luôn: Quan tâm; Dặn dò; Mong các cháu ngoan ngoãn, học giỏi
– Giáo dục: Trẻ biết: Lễ phép, vâng lời, chăm ngoan để xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ
4. HĐ4: Áp dụng
* Trò chơi 1: “Ai nhanh hơn”
– Cách chơi: Cô đưa tranh, trẻ nói đúng hành động của Bác
* Trò chơi 2: “Bé làm theo lời Bác”
– Trẻ chọn hành động đúng:
+ Biết chào hỏi
+ Giữ gìn vệ sinh
+ Giúp đỡ bạn
5. HĐ5: Đánh giá
+ Hôm nay con học về ai?
+ Bác Hồ yêu ai nhất?
+ Con sẽ làm gì để xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ?
– Nhận xét – khen trẻ
– Trẻ hát
– Trẻ trả lời
– Trẻ qs, lắng nghe
– Trẻ về nhóm
– Trẻ thảo luận
– Trẻ trả lời
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ chơi
– Trẻ trả lời
– Trẻ lắng nghe
Hoạt động ngoài trời
– HĐCCĐ: TCVĐ: Lăn bóng
– Chơi tự chọn: Vẽ phấn trên sân, chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi với lá cây – Trẻ biết cách chơi trò chơi
– Rèn luyện sự khéo léo, nhanh nhẹn, trẻ học cách hợp tác.
– Trẻ biết lựa chọn trò chơi theo ý thích: vẽ phấn, chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi với lá cây và vật liệu thiên nhiên. – Mỗi hàng một quả bóng.
Sân chơi bằng phẳng, rộng rãi
– Phấn, đồ chơi ngoài trời, sỏi, đá, gậy, vòng thể dục
– HĐCCĐ: TCVĐ: Lăn bóng
– Luật chơi : Lăn thẳng hướng, bóng phải chui qua khe chân của các bạn, hàng nào lăn bóng nhanh hơ là thắng cuộc
– Cách chơi : Chia trẻ thành 3 đội xếp thành hàng dọc, trẻ nọ cách trẻ kia 1m, trẻ đứng theo tư thế chân rộng bằng vai, thân người hơi cúi xuống, hai tay chống đùi. Trẻ đứng trên cùng cầm bóng, trẻ đứng cuối cùng buông xuôi tay để chuẩn bị bắt bóng. Khi có hiệu lệnh của cô, trẻ đứng trên đầu lăn bóng qua khe chân của bạn, trẻ cuối hàng nhận bóng cầm bóng nhảy lò có lên phía trước và tiếp tục lăn bóng. Trò chơi cứ tiếp tục cho đến hết lượt.
– Cô tổ chức cho cả lớp cùng chơi. Cô quan sát, động viên trẻ.
* Chơi tự chọn :
– Cô giới thiệu từng khu vực, trẻ tự chọn góc chơi theo sở thích
– Cô quan sát bao quát, đảm bảo an toàn, cô đến từng khu vực khuyến khích, gợi mở ý tưởng, đặt câu hỏi trò chuyện với trẻ, hướng dẫn thêm cách chơi, gợi ý trẻ sáng tạo, hợp tác với bạn,…
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ chơi
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ chơi
Hoạt động góc – Góc xây dựng: Xây dựng vườn hoa quanh lăng Bác
– Góc phân vai: Nấu ăn
– Góc âm nhạc: Hát các bài hát trong chủ đề
– Góc học tập: Xếp số, hình học; sắp xếp các hình học theo quy tắc.
* Thơ: “Em vẽ Bác Hồ” * Kiến thức
– Trẻ đọc thuộc bài thơ, biết tên bài thơ hiểu nội dung bài thơ, biết trả lời câu hỏi của cô.
* Kỹ năng
– Rèn kỹ năng ghi nhớ có chủ định, kỹ năng đọc cả câu, đàm thoại, đọc thơ diễn cảm cho trẻ.
* Thái độ
– Giáo dục trẻ có ý thức trong khi học.
– Tranh vẽ bài thơ, câu hỏi đàm thoại.
* HĐ1: Trò chuyện.
– Cô cùng trẻ hát bài “Nhớ ơn Bác”. Trò chuyện với trẻ về bài hát, về chủ đề.
– Cô giới thiệu bài thơ.
* HĐ2: Tiến hành hoạt động.
a. Cô đọc diễn cảm.
– Lần 1: Giới thiệu tên bài thơ, tác giả Thy Ngọc.
– Lần 2: kết hợp tranh, giảng nội dung (Bài thơ nói về em bé hình dung ra ảnh Bác, em bé muốn thể hiện tình cảm của mình vào trong bài vẽ của mình…)
– Cô đọc lần 3: Theo video
b. Đàm thoại.
+ Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì?
+ Bài thơ nói về ai?
+ Bạn vẽ Bác Hồ như thế nào?…
– Giáo dục trẻ biết yêu quí kính trọng Bác Hồ, luôn dành tình cảm của mình đối với Bác, chăm ngoan học giỏi xứng đáng là cháu ngoan của Bác.
c. Dạy trẻ đọc thơ.
– Cô cho cả lớp đọc cùng cô 2-3 lần
– Cô chia tổ, nhóm, cá nhân đọc.
– Cô cho cả lớp đọc lại 1 lần nữa.
– Cô động viên, sửa sai cho trẻ khi trẻ đọc. Giáo dục trẻ qua bài thơ.
* HĐ3: Kết thúc hoạt động.
– Cô cùng trẻ hát về Bác.
– Trẻ hát
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ qs, lắng nghe
– Trẻ trả lời
– Trẻ trả lời
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ thực hiện
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ hát
Đánh giá trẻ cuối ngày – Sĩ số trẻ: …………………………………………………………………………………………………………….
– Trạng thái cảm xúc: ………………………………………………………………………………………………..
– Kiến thức, kỹ năng: …………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………………..
– Những trẻ cần lưu ý đặc biệt: ……………………………………………………………………………………….
Biện pháp khắc phục: ……………………………………………………………………………………………………
Thứ 6 Ngày 15 tháng 05 năm 2026
Đón trẻ, chơi, TD sáng – Cô đón trẻ vào lớp, trò chuyện cùng trẻ.
– Trò chuyện với trẻ về các góc xung quanh lớp
– Khi chơi xong đồ chơi ở các góc thì con phải làm gì?
– Con có yêu quý cô giáo và các bạn trong lớp không?
– Tổ chức cho trẻ chơi tự do
– Thể dục sáng: (Theo tuần)
Hoạt động học Mục đích Chuẩn bị Tiến hành
HĐ của cô HĐ của trẻ
Thể dục
– VĐCB : Ôn: Ném xa bằng 2 tay
– BTPTC:
+ Tay: Hai tay đưa ra cao
+ Chân: Đưa từng chân ra trước gập gối
+ Bụng : quay người sang hai bên.
+ Bật: Bật chụm tách chân
+ BTNM: Tay
– T/c: Cướp cờ
* Kiến thức
– Trẻ biết tên vận động “Ném xa bằng hai tay”, biết “Ném xa bằng 2 tay” đúng kỹ thuật để ném túi cát đi xa về phía trước.
* Kỹ năng
– Rèn cho trẻ có kỹ năng ném xa, luyện cho trẻ phát triển cơ tay khi vận động, phối hợp các bộ phận cơ thể khi thực hiện ném xa
* Thái độ
– Giáo dục trẻ có ý thức trong khi học
– Sân tập, túi cát, vạch xuất phát, cờ, ống cắm cờ * HĐ1: Trò chuyện
– Cô cùng trẻ hát bài “Ai yêu Bác Hồ Chí Minh Hơn thiếu niên nhi đồng”. Trò chuyện cùng trẻ về bài hát, về chủ đề, dẫn trẻ vào bài mới
* HĐ2: Tiến hành hoạt động.
a. Khởi động : Cho trẻ đi chạy làm đoàn tàu kết hợp các kiếu đi: Tàu lên xuống dốc đi nhanh, đi chậm, chạy nhanh, chạy chậm…sau đó về 2 hàng giãn đều khoảng cách.
b. Trọng động :
– BTPTC: Cho trẻ xếp 2 hàng ngang cho trẻ tập theo cô từng động tác. Mỗi động tác 2 lần x 8 nhịp. Động tác NM: Cho trẻ tập 3 lần x 8 nhịp.
– VĐCB: Ném xa bằng 2 tay
+ Cho trẻ đứng 2 hàng dọc quay mặt vào nhau cách nhau 3m cô vẽ 2 đường dích dắc ở giữa có các chậu hoa để 2 bên cho trẻ đi.
Cô làm mẫu:
+ Lần 1: Không phân tích
+ Lần 2: Phân tích động tác: TTCB: Đứng chân trước, chân sau, hai tay cầm túi cát đưa cao trên đầu, thân trên hơi ngả ra sau. Thực hiện: Khi có hiệu lệnh “Ném”, dùng sức của thân và tay để ném mạnh túi cát về phía trước.
+ Lần 3: Cô giả làm một trẻ đứng đầu hàng lên tập, thực hiện xong đi về cuối hàng.
– Trẻ thực hiện:
+ Cô cho 2 cháu khá lên tập, lần lượt cho cả lớp tập. cho 2 trẻ lên làm lại cho cả lớp quan sát
+ Trẻ thực hiện: Lần lượt cho từng trẻ lên tập 2 lần. Cô sửa sai cho trẻ. Cho hai đội thi đua lên tập, cô quan sát động viên trẻ.
– T/c: Cướp cờ
– Cô giới thiệu trò chơi: Cướp cờ
– Cô nói cách chơi, luật chơi.
+ Cách chơi: Cô là người quản trò. Cho trẻ chia làm 2
nhóm đứng hàng dọc ở vạch xuất phát của đội mình.
Trẻ nghe hiệu lệnh của cô lần lượt 2 trẻ đứng đầu hàng
của 2 đội sẽ chạy lên và cướp cờ mang về cho đội mình,
cứ như vậy trẻ chạy theo luật tiếp sức. Nếu hết cờ mà
đội nào cướp được nhiều cờ hơn thì đội đó chiến thắng.
+ Luật chơi: Trẻ chỉ được chạy lên cướp cờ khi nghe
hiệu lệnh của cô.
– Cô cho trẻ tham gia chơi
c. Hồi tĩnh : Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 1- 2 vòng.
* Kết thúc hoạt động. Cô cùng trẻ thu dọn đồ dùng chuyển sang hoạt động khác.
– Trẻ hát, trò chuyện cùng cô
– Trẻ t/h
– Trẻ t/h
– Trẻ t/h
– Trẻ QS
– Trẻ QS
– Trẻ QS
– Trẻ t/h
– Trẻ t/h
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ chơi
– Trẻ t/h
– Trẻ t/h
Hoạt động ngoài trời
– HĐCCĐ: TCVĐ: Nhảy bao bố
– Chơi tự chọn: Vẽ phấn trên sân, chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi với lá cây – Rèn sức bật của chân, khả năng giữ thăng bằng. Phát triển sự nhanh nhẹn, khéo léo của cơ thể
– Trẻ biết lựa chọn trò chơi theo ý thích: vẽ phấn, chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi với lá cây và vật liệu thiên nhiên.
– Bao bố ; Vạch xuất phát – vạch đích.
– Sân chơi rộng, bằng phẳng, đảm bảo an toàn.
– Phấn, đồ chơi ngoài trời, sỏi, đá, gậy, vòng thể dục
– HĐCCĐ: TCVĐ: Nhảy bao bố
– Cô giới thiệu tên trò chơi: “Nhảy bao bố”.
– Cách chơi: Chia trẻ thành 2–3 đội bằng nhau. Mỗi đội xếp hàng sau vạch xuất phát. Khi có hiệu lệnh: “Chuẩn bị – nhảy!” Trẻ đầu hàng cho chân vào bao, hai tay giữ miệng bao và nhảy về phía trước đến vạch đích. Đến đích, trẻ quay về cuối hàng, bạn tiếp theo lên chơi.
– Luật chơi: Trẻ phải nhảy trong bao, không được bước ra ngoài. Đội nào có nhiều bạn về đích nhanh hơn là đội thắng
– Cô tổ chức cho trẻ chơi, bao quát và động viên, khen ngợi trẻ kịp thời
* Chơi tự chọn :
– Cô giới thiệu từng khu vực, trẻ tự chọn góc chơi theo sở thích
– Cô quan sát bao quát, đảm bảo an toàn, cô đến từng khu vực khuyến khích, gợi mở ý tưởng, đặt câu hỏi trò chuyện với trẻ, hướng dẫn thêm cách chơi, gợi ý trẻ sáng tạo, hợp tác với bạn,…
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ chơi
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ chơi
Hoạt động góc – Góc xây dựng: Xây dựng vườn hoa quanh lăng Bác
– Góc phân vai: Nấu ăn
– Góc âm nhạc: Hát các bài hát trong chủ đề
– Góc học tập: Xếp số, hình học; sắp xếp các hình học theo quy tắc.
Hoạt động chiều
Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan – Trẻ biết tham gia biểu diễn các tiết mục hát, múa, đọc thơ, kể chuyện… đã học trong tuần.
Biết tên một số bạn ngoan, lễ phép, tích cực trong tuần.
– Rèn sự tự tin, khả năng thể hiện cảm xúc, kỹ năng trình bày trước đám đông.
Rèn kỹ năng giao tiếp, lắng nghe và cổ vũ bạn bè
– Trẻ yêu thích văn nghệ, biết cổ vũ và động viên bạn – Danh sách bé ngoan cuối tuần
– Phần thưởng nhỏ: bé ngoan 1. Gây hứng thú
– Cho trẻ hát bài hát vui nhộn, vận động nhẹ để tạo không khí hào hứng.
2. Biểu diễn văn nghệ:
Cô làm MC, giới thiệu tên tiết mục, người biểu diễn.
– Trẻ lần lượt thể hiện các tiết mục đã chuẩn bị: hát, múa, đọc thơ…
– Cô khuyến khích, động viên trẻ biểu diễn tự tin, cổ vũ bạn.
Cô cho các bạn nhận xét về bạn
Ghi nhận những cố gắng của cháu còn rụt rè
3. Nêu gương bé ngoan
– Cô công bố danh sách bé ngoan trong tuần.
– Mời bé lên nhận lời khen/ phần thưởng là tràng pháo tay => phiếu bé ngoan
– Nhận xét, nêu rõ lý do bạn được tuyên dương để trẻ khác học tập.
4. Kết thúc
Cho trẻ giao lưu, chia sẻ cảm nghĩ, hứa phấn đấu.
– Cùng hát bài hát chia tay vui vẻ – Trẻ hát theo nhạc
– Trẻ đếm
– Trẻ thể hiện bài hát của mình
– Trẻ nhận xét về bạn
– Trẻ nhận phiếu bé ngoan
– Trẻ nêu cảm nghĩ
Đánh giá trẻ cuối ngày – Sĩ số trẻ: …………………………………………………………………………………………………………….
– Trạng thái cảm xúc: ………………………………………………………………………………………………..
– Kiến thức, kỹ năng: …………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………………..
– Những trẻ cần lưu ý đặc biệt: ……………………………………………………………………………………….
Biện pháp khắc phục: ……………………………………………………………………………………………………
Tuần 3: Chủ đề nhánh: Tết thiếu nhi
(Thời gian thực hiện: Từ ngày 18/5-22/5/2026)
Thứ 2 Ngày 18 tháng 05 năm 2026
Đón trẻ, chơi, TD sáng – Cô đón trẻ vào lớp, trò chuyện cùng trẻ. Trò chuyện với trẻ về các góc xung quanh lớp
– Con có yêu quý cô giáo và các bạn trong lớp không?
– Tổ chức cho trẻ chơi tự do. Khi chơi xong đồ chơi ở các góc thì con phải làm gì?
– Thể dục sáng: (Theo tuần)
Hoạt động học Mục đích Chuẩn bị Tiến hành
HĐ của cô HĐ của trẻ
Âm nhạc
Âm nhạc
– Dạy hát múa bài “Ngày tết thiếu nhi”
– Nghe hát: “Ai yêu nhi đồng bằng Bác Hồ Chí Minh”.
– TCÂN: “Giọng hát ở đâu”. * Kiến thức
– Trẻ nhớ tên bài hát, tên tác giả, hát đúng giai điệu, lời ca, hát diễn cảm phù hợp với không khí vui tươi của ngày lễ.
* Kỹ năng
– Trẻ biết hát kết hợp vỗ tay, nhún nhẩy, hoặc vận động minh họa theo lời ca.
* Thái độ
– Giáo dục trẻ có ý thức trong khi học
– Dụng cụ âm nhạc. Trang phục của cô và trẻ gọn gàng, sạch đẹp, câu hỏi đàm thoại.
* HĐ1: Trò chuyện.
– Cô cùng trẻ đọc bài thơ “Ảnh Bác”. Trò chuyện về bài thơ, về chủ đề.
* HĐ2: Tiến hành hoạt động.
a. Dạy hát bài “Ngày tết thiếu nhi”
– Cô hát lần 1: Giới thiệu tên bài hát, tác giả
– Cô hát lần 2: Kết hợp giảng nội dung (Bài hát nói về ngày tết 1- 6 là ngày vui của các cháu thiếu nhi trên toàn thế giới, mọi người ai cũng yêu thương và tổ chức cho các con được vui chơi, tặng quà.
– Cô hát lần 3 kết hợp cử chỉ, điệu bộ
* Dạy trẻ hát
– Cô dạy trẻ hát theo cô 3 – 4 lần.
– Cô chia tổ, nhóm, cá nhân hát. Cô chú ý sửa sai động viên trẻ hát đúng.
– Cô cho cả lớp hát lại 1 lần.
b. Nghe hát: “Ai yêu nhi đồng bằng Bác Hồ Chí Minh”.
– Lần 1: Cô hát diễn cảm cùng nhạc.
+ Cô vừa hát tặng chúng mình bài hát gì? Bài hát nói về ai?…
(Bài hát “Ai yêu nhi đồng bằng Bác Hồ Chí Minh”, tác giả Phạm Tuyên đã nói lên tình cảm đặc biệt của Bác Hồ dành cho các cháu thiếu nhi và các cháu thiếu nhi cũng dành rất nhiều tình cảm đối với Bác Hồ kính yêu…).
– Lần 2: Cô hát kết hợp múa phụ họa.
– Lần 3: Trẻ ngẫu hứng cùng cô giáo.
c. TCÂN: “Giọng hát ở đâu”.
– Cô gợi hỏi trẻ nói cách chơi, luật chơi.
– Cô cho trẻ chơi 3- 4 lần.
* HĐ3: Kết thúc hoạt động.
– Cô cùng trẻ hát ra ngoài.
– Trẻ qs
– Trẻ hát
– Trẻ trả lời
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ qs, lắng nghe
– Trẻ hát, vđ
– Trẻ qs, lắng nghe
– Trẻ trả lời
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ qs, lắng nghe
– Trẻ thực hiện
– Trẻ trả lời
– Trẻ chơi
– Trẻ hát
Hoạt động ngoài trời
– HĐCCĐ:
TCVĐ: Hay hát và hát hay.
– Chơi tự chọn: Vẽ phấn trên sân, chơi với lá cây, đá, sỏi, phấn,… – Trẻ biết cách chơi, luật chơi, phát triển ở trẻ tính mạnh dạn hồn nhiên.
– Trẻ biết lựa chọn trò chơi theo ý thích
– Sân trường thoáng mát, rộng rãi
– Phấn, đồ chơi ngoài trời, sỏi, đá, gậy, vòng thể dục,…
– HĐCCĐ: TCVĐ: Hay hát và hát hay.
– Cách chơi: Chia trẻ thành 2 đội mỗi đội có số trẻ tương đương về số lượng và giới tính.
Cô nói: hôm nay chúng ta sẽ chơi trò chơi “Hát hay và hay hát”. Trước hết chúng ta sẽ hát các bài hát về tết thiếu nhi. Cô cho trẻ nhớ lại các bài hát về tết thiếu nhi, về Bác Hồ.
– Luật chơi: Cô giáo hát 1 câu của bài hát, đại diện của mỗi đội sẽ hát tiếp 1 câu của bài hát đó. Đội nào hát nhanh, hát đúng và nhiều bài thì sẽ chiến thắng. Vỏng chơi có thể từ 1-2 lần. Bên thắng cuộc là bên hát được nhiều, liên tục và đúng các bài hát về tết thiếu nhi, Bác Hồ.
* Chơi tự chọn :
– Cô giới thiệu từng khu vực, trẻ tự chọn góc chơi theo sở thích
– Cô quan sát bao quát, đảm bảo an toàn, cô đến từng khu vực khuyến khích, gợi mở ý tưởng, đặt câu hỏi trò chuyện với trẻ, hướng dẫn thêm cách chơi, gợi ý trẻ sáng tạo, hợp tác với bạn,…
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ chơi
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ chơi
Hoạt động góc – Góc xây dựng: Cửa hàng đồ chơi.
– Góc phân vai: Công viên vui chơi.
– Góc tạo hình: Cắt dán, vẽ, tô màu thiệp chúc mừng, làm vòng cổ, vương miện, nặn bóng bay, bánh kẹo từ đất nặn.
– Góc âm nhạc: Hát biểu diễn 1 số bài hát trong chủ đề.
Hoạt động chiều
Dạy trẻ KNS: Kỹ năng bé vui chơi đoàn kết, chia sẻ đồ chơi với các bạn
* Kiến thức
– Trẻ biết khi chơi cùng bạn cần: Không tranh giành đồ chơi; Biết chia sẻ, nhường bạn. Trẻ hiểu vui chơi đoàn kết sẽ vui hơn
* Kỹ năng
– Trẻ biết chia sẻ đồ chơi với bạn. Biết chờ đến lượt khi chơi. Rèn kỹ năng giao tiếp: nói nhẹ nhàng khi muốn mượn đồ
* Thái độ
– Trẻ vui vẻ, hòa đồng với bạn. Hứng thú tham gia hoạt động – Một số đồ chơi: ô tô, búp bê, xếp hình…
– Tình huống giả định: 2 bạn tranh đồ chơi 1. HĐ1: Gây hứng thú
– Cô cho 2 trẻ đóng vai đang tranh giành đồ chơi
– Cô hỏi:
+ “Hai bạn đang làm gì?”
+ “Như vậy có đúng không?”
– Cô dẫn dắt trẻ vào bài mới
2. HĐ2: Nhận biết hành vi đúng – sai
* Tình huống 1: Tranh giành đồ chơi ❌
– Cô hỏi: “Bạn làm như vậy có đúng không?”
– Cô chốt:❌ Không tranh giành
* Tình huống 2: Chia sẻ đồ chơi ✔
– Cô hỏi: “Bạn cho bạn chơi cùng có tốt không?”
– Cô chốt: ✔ Biết chia sẻ
* Tình huống 3: Chờ đến lượt ✔
– Cô hỏi: “Khi bạn đang chơi, con nên làm gì?”
– Cô chốt: ✔ Chờ đến lượt
3. HĐ3: Thực hành – trải nghiệm
* Hoạt động 1: “Chơi cùng bạn”
– Trẻ chơi theo nhóm nhỏ. Cô quan sát:
+ “Con chơi cùng bạn nhé”
+ “Chia cho bạn một cái nào”
– Khen ngợi, động viên trẻ kịp thời.
* Hoạt động 2: “Bé chia sẻ đồ chơi”
– Cô gợi tình huống: Một bạn chưa có đồ chơi. Sau đó để trẻ tự giác biết chia sẻ đồ chơi với bạn.
* Hoạt động 3: Thi đua nhóm
– Nhóm nào: Chơi đoàn kết; Không tranh giành → Được khen
4. HĐ4: Củng cố
* Trò chơi: “Nên hay không nên”
– Cô nêu:
+ Giành đồ ❌
+ Chia sẻ ✔
+ Chơi cùng bạn ✔
5. HĐ5: Giáo dục
– Cô giáo dục trẻ biết chơi đoàn kết, biết chia sẻ đồ chơi, không tranh giành đồ chơi của nhau
– Trẻ quan sát
– Trẻ trả lời
– Trẻ qs
– Trẻ trả lời
– Trẻ qs
– Trẻ trả lời
– Trẻ qs
– Trẻ trả lời
– Trẻ thực hành
– Trẻ thực hành
– Trẻ thực hành
– Trẻ thực hành
– Trẻ lắng nghe
Đánh giá trẻ cuối ngày – Sĩ số trẻ: …………………………………………………………………………………………………………….
– Trạng thái cảm xúc: ………………………………………………………………………………………………..
– Kiến thức, kỹ năng: …………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………………..
– Những trẻ cần lưu ý đặc biệt: ……………………………………………………………………………………….
Biện pháp khắc phục: ……………………………………………………………………………………………………
Thứ 3 Ngày 19 tháng 05 năm 2026
Đón trẻ, chơi, TD sáng – Cô đón trẻ vào lớp, trò chuyện cùng trẻ.
– Trò chuyện với trẻ về các góc xung quanh lớp
– Khi chơi xong đồ chơi ở các góc thì con phải làm gì?
– Con có yêu quý cô giáo và các bạn trong lớp không?
– Tổ chức cho trẻ chơi tự do
– Thể dục sáng: (Theo tuần)
Hoạt động học Mục đích Chuẩn bị Tiến hành
HĐ của cô HĐ của trẻ
* Tạo hình
Bé tạo hình về ngày Tết Thiếu nhi * Kiến thức
– Trẻ biết ngày 1/6 là Tết Thiếu nhi và có những hoạt động vui chơi, nhận quà, biểu diễn văn nghệ,…Trẻ biết lựa chọn hình thức tạo hình phù hợp để thể hiện ý tưởng.
* Kỹ năng
– Phát triển khả năng quan sát, tư duy và sáng tạo cá nhân. Rèn kỹ năng tạo hình: cắt, dán, xé, nặn, vẽ, phối hợp màu sắc hài hòa.
* Thái độ
– Trẻ tích cực, hứng thú với hoạt động
– Tranh mẫu
– Giấy vẽ, bút màu, màu sáp, màu nước, giấy màu, keo dán, kéo, khăn lau tay..
– Sách tạo hình, bút sáp, bàn ghế đủ cho trẻ.
* HĐ1: Trò chuyện.
– Cô cùng trẻ đọc bài thơ “Quà 1/6”. Trò chuyện về bài thơ, về chủ đề.
* HĐ2: Tiến hành hoạt động.
a. Cho trẻ quan sát tranh mẫu.
– Đây là bức tranh gì?
– Các con có nhận xét gì về bức tranh?
– Lá cờ hình gì, màu gì ?…
b. Cô thực hiện mẫu cho trẻ quan sát.
– Cô lựa chọn hình thức cắt dán để tạo hình bức tranh, cô vừa cắt vừa nhắc lại cách sử dụng kéo, tay phải cô cầm kéo, tay trái cô cầm giấy, cô cắt từng nhát theo đường thẳng không làm rách giấy.. Cắt xong cô phết hồ vào mặt sau của hình vừa cắt và dán sao cho mịn đẹp…
c. Hỏi ý tưởng của trẻ
– Cô mời trẻ chọn 1 hình thức mình thích: vẽ, xé dán, hoặc tô màu để thực hiện theo ý tưởng riêng.
d. Cho trẻ thực hiện.
– Khi trẻ thực hiện cô bật nhạc nhẹ.
– Cô đi bao quát hướng dẫn trẻ. Động viên giúp đỡ những trẻ còn lúng túng trong khi cắt dán.
e. Trưng bầy sản phẩm, nhận xét .
– Cô cho trẻ trưng bầy sản phẩm lên giá tạo hình.
– Cô cho trẻ nhận xét bài của bạn.
– Cô nhận xét bài của trẻ động viên trẻ.
* Giáo dục trẻ biết yêu quê hương tổ quốc mình…
* HĐ3: Kết thúc hoạt động.
Cô cùng trẻ thu dọn đồ dùng…
– Trẻ đọc thơ
– Trẻ qs
– Trẻ trả lời
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ trả lời
– Trẻ thực hiện
– Trẻ nhận xét
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ thực hiện
Hoạt động ngoài trời
– HĐCCĐ: Trò chơi VĐ: Kéo co.
– Chơi tự chọn: Vẽ phấn trên sân, chơi với lá cây, đá, sỏi, phấn,… – Trẻ biết chơi trò chơi và hiểu luật chơi, chơi vui vẻ đoàn kết với bạn
– Trẻ biết lựa chọn trò chơi theo ý thích
– Sân chơi rộng sạch sẽ; dây thừng, vạch kẻ
– Phấn, đồ chơi ngoài trời, sỏi, đá, gậy, vòng thể dục,…
– HĐCCĐ: Trò chơi VĐ: Kéo co.
– Cô nói tên trò chơi, nhắc lại về cách chơi và luật chơi
– Cô tổ chức cho trẻ chơi
* Chơi tự chọn :
– Cô giới thiệu từng khu vực, trẻ tự chọn góc chơi theo sở thích
– Cô quan sát bao quát, đảm bảo an toàn, cô đến từng khu vực khuyến khích, gợi mở ý tưởng, đặt câu hỏi trò chuyện với trẻ, hướng dẫn thêm cách chơi, gợi ý trẻ sáng tạo, hợp tác với bạn,…
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ chơi
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ chơi
Hoạt động góc – Góc xây dựng: Cửa hàng đồ chơi.
– Góc phân vai: Công viên vui chơi.
– Góc tạo hình: Cắt dán, vẽ, tô màu thiệp chúc mừng, làm vòng cổ, vương miện, nặn bóng bay, bánh kẹo từ đất nặn.
– Góc âm nhạc: Hát biểu diễn 1 số bài hát trong chủ đề.
Hoạt động chiều
– Cho trẻ chơi 1 số trò chơi dân gian: Lộn cầu vồng; Nu na nu nống; Chi chi chành chành
– Cho trẻ chơi ở các góc * Kiến thức
– Trẻ biết tên trò chơi, hiểu cách chơi và luật chơi
* Kỹ năng
– Rèn kỹ năng hợp tác, biết chờ lượt, chơi đúng luật.
* Thái độ
– Trẻ hứng thú tham gia trò chơi, biết đoàn kết, vui vẻ cùng bạn.
– Trẻ thể hiện được vai chơi, chơi đoàn kết.
Không gian chơi rộng, an toàn.
Lời bài đồng dao
– Đồ chơi ở các góc.
– Cô hỏi trẻ: “Các con có thích chơi trò chơi dân gian không?”
– Cô giới thiệu lần lượt từng trò chơi
– Cô hát mẫu bài đồng dao và làm động tác minh họa.
– Cho trẻ chơi thử 1 lần để làm quen.
– Sau đó cho chơi thật, có thể chia thành nhóm nhỏ nếu lớp đông.
– Cô quan sát, nhắc trẻ hát to, chơi vui vẻ, đúng luật. Cô nhận xét, động viên, khen ngợi trẻ
– Cô cùng trẻ thỏa thuận góc chơi, vai chơi, bạn cùng chơi.
– Cô quan sát, tạo tình huống mở rộng vai chơi cho trẻ. Động viên trẻ chơi vui vẻ, đoàn kết.
– Cô nhận xét quá trình chơi của trẻ. Nhắc trẻ cất đồ chơi.
– Trẻ trả lời
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ chơi
– Trẻ chơi ở các góc
Đánh giá trẻ cuối ngày – Sĩ số trẻ: …………………………………………………………………………………………………………..
– Trạng thái cảm xúc: ………………………………………………………………………………………………
– Kiến thức, kỹ năng: ……………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………….
– Những trẻ cần lưu ý đặc biệt: …………………………………………………………………………………….
Biện pháp khắc phục: ………………………………………………………………………………………………….
Thứ 4 Ngày 20 tháng 05 năm 2026
Đón trẻ, chơi, TD sáng – Cô đón trẻ vào lớp, trò chuyện cùng trẻ.
– Trò chuyện với trẻ về các góc xung quanh lớp
– Khi chơi xong đồ chơi ở các góc thì con phải làm gì?
– Con có yêu quý cô giáo và các bạn trong lớp không?
– Tổ chức cho trẻ chơi tự do
– Thể dục sáng: (Theo tuần)
Hoạt động học Mục đích Chuẩn bị Tiến hành
HĐ của cô HĐ của trẻ
Làm quen với toán
– Sắp xếp theo quy tắc
* Kiến thức
– Trẻ nhận biết được sắp xếp theo quy tắc đơn giản (1–1; 2–1; 3 đối tượng lặp lại).
– Hiểu được quy tắc là sự lặp lại có trật tự của các đối tượng (bóng bay, kẹo, quà…).
– Nhận ra và gọi tên được quy tắc trong các dãy hình liên quan đến Tết Thiếu nhi 1/6.
* Kỹ năng
– Biết sắp xếp đồ vật theo quy tắc đơn giản.
– Rèn khả năng quan sát, ghi nhớ, tư duy logic.
* Thái độ
– Trẻ hứng thú học toán tích cực tham gia vào hoạt động. – Đồ dùng của cô: Bảng, * HĐ 1: Trò chuyện
– Cô cho trẻ đứng dậy hát và vận động theo bài “Ngày Tết Thiếu nhi” (hoặc bài vui nhộn về 1/6). Sau khi hát xong, cô trò chuyện:
+ “Các con vừa hát bài gì?”
+ “Ngày Tết Thiếu nhi có những gì?” (bóng bay, kẹo, quà, đồ chơi…)
+ “Các con thích nhất điều gì trong ngày 1/6?”
– Cô dẫn dắt: “Hôm nay cô và các con sẽ cùng xếp các đồ chơi, quà bánh theo quy tắc thật vui nhé!”
* HĐ 2: Tiến hành hoạt động
– Cô lần lượt giới thiệu các quy tắc từ dễ đến khó.
– Trước tiên, cô gắn lên bảng dãy hình: 🎈 🍬 🎈 🍬
+ “Các con thấy các hình được lặp lại như thế nào?”
+ “Một bóng bay – một cái kẹo – lại đến bóng bay – rồi kẹo. Đây gọi là quy tắc một – một (A–B).”
– Tiếp theo, cô đưa dãy hình: 🎁 🎁 🎈 🎁 🎁 🎈
+ “Các con có nhận xét gì về cách sắp xếp này?”
– Cô gợi ý để trẻ phát hiện: 2 hộp quà – 1 bóng bay.
+ “Đây là quy tắc hai – một (A–A–B), nghĩa là hai lần giống nhau rồi đến một cái khác, sau đó lặp lại.”
– Cô có thể đưa thêm dãy: 🎈 🍬 🎁 🎈 🍬 🎁để trẻ thấy quy tắc có thể lặp lại nhiều yếu tố.
– Cuối cùng, cô kết luận rõ ràng:
“Sắp xếp theo quy tắc là cách sắp xếp các sự vật theo một trật tự lặp lại giống nhau.”
* Luyện tập
– Cô phát đồ dùng cho trẻ và hướng dẫn từng bước.
– Trước hết, cô yêu cầu trẻ xếp theo mẫu.
+ “Các con hãy xếp giống cô nhé: 🎈 🍬 🎈 🍬”
– Cô đi quan sát, giúp đỡ những trẻ còn lúng túng.
– Tiếp theo, cô đưa ra dãy chưa hoàn chỉnh: 🍬 🎈 🍬 🎈 ___
+ “Đến lượt tiếp theo sẽ là hình gì?”
– Trẻ trả lời và tự đặt thẻ đúng vào vị trí.
– Sau đó, cô nâng cao yêu cầu với dãy:
🎁 🎁 🎈 🎁 🎁 ___
– Cuối cùng, cô khuyến khích trẻ:
+ “Bây giờ các con hãy tự chọn các hình và xếp theo quy tắc mà con thích nhé!”
– Cô quan sát và khen những trẻ sáng tạo.
* Trò chơi củng cố
– Trò chơi 1: “Tặng quà đúng quy tắc”
+ Cô đọc: “kẹo – bóng – kẹo – bóng…”
→ Trẻ giơ đúng thẻ tiếp theo.
– Trò chơi 2: “Ai nhanh hơn”
+ Cô chia lớp thành 3 nhóm, sau đó cô nêu tắc sắp xếp, nhóm nào đúng và nhanh sẽ thắng.
+ Cô tổ chức cho trẻ chơi
* HĐ 3: Kết thúc
– Cô nhẹ nhàng hỏi lại trẻ:
+ “Hôm nay các con được học gì?”
+ “Quy tắc là gì?”
– Cô nhận xét chung, khen những trẻ tích cực và động viên những trẻ còn chậm.
– Cho trẻ hát lại một đoạn bài hát về thời tiết để kết thúc hoạt động trong không khí vui vẻ.
– Trẻ hát và trò chuyện
– Trẻ trả lời
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ qs, lắng nghe
– Trẻ trả lời
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ lắng nghe, qs
– Trẻ thực hiện
– Trẻ thực hiện
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ chơi
– Trẻ chơi
– Trẻ trả lời
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ hát
– HĐCCĐ: Quan sát: Vườn cổ tích
– Chơi VĐ: Ai nhanh nhất
– Chơi tự chọn: Vẽ phấn trên sân, chơi với lá cây, đá, sỏi, phấn,… – Trẻ biết được quang cảnh vườn cổ tích, các nhân vật có trong truyện
– Rèn kỹ năng quan sát, đàm thoại cho trẻ
– GD trẻ biết giữ gìn bảo vệ môi trường xanh sạch đẹp.
– Trẻ thích chơi trò chơi và chơi đúng luật
– Trẻ hứng thú khi chơi với cát và nước thích nhặt lá làm đồ chơi…
– Vườn cổ tích, câu hỏi đàm thoại.
– Vòng, bóng
– Lá cây, phấn, cát, nước – HĐCCĐ: Quan sát: Vườn cổ tích
– Cô cho trẻ quan sát vườn cổ tích. Cô đàm thoại với trẻ:
+ Vườn cổ tích có những gì?
+ Khuôn viên ra sao? Cây cối thế nào?…
+ Các nhân vật đó có trong câu chuyện nào?
+ Muốn vườn cổ tích xanh sạch đẹp chúng mình cần làm gì?…
– Giáo dục trẻ biết khi tham quan không được ngắt hoa bẻ cành, không được vứt rác bừa bãi…
* TCVĐ: Ai nhanh nhất
– Luật chơi: Khi bật không được chạm vào vòng, nếu bóng bị rơi thì sẽ không được tính.
– Cách chơi: Cô chia trẻ làm bốn nhóm, đứng trước vòng thể dục. Khi có hiệu lệnh nhanh chân bật liên tục qua ba ô vòng và lấy bóng sau đó bật trở lại bỏ bóng vào rổ và về cuối hàng đứng để chờ lượt chơi tiếp theo cứ như vậy cho đến khi hết thời gian.
* Chơi tự chọn :
– Cô giới thiệu từng khu vực, trẻ tự chọn góc chơi theo sở thích
– Cô quan sát bao quát, đảm bảo an toàn, cô đến từng khu vực khuyến khích, gợi mở ý tưởng, đặt câu hỏi trò chuyện với trẻ, hướng dẫn thêm cách chơi, gợi ý trẻ sáng tạo, hợp tác với bạn,…
– Trẻ qs
– Trẻ trả lời
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ chơi
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ chơi
Hoạt động (Thay thế HĐ góc
HĐ trải nghiệm
Bé tham gia ngày hội thiếu nhi * Kiến thức
– Trẻ biết ngày Quốc tế thiếu nhi (1/6) là ngày dành cho các bạn nhỏ. Biết một số hoạt động trong ngày hội: chơi trò chơi, nhận quà, biểu diễn
* Kỹ năng
– Trẻ tham gia các hoạt động trải nghiệm. Rèn kỹ năng giao tiếp, hợp tác
* Thái độ
– Trẻ vui vẻ, tự tin, hứng thú tham gia hoạt động tập thể. – Trang trí lớp như ngày hội: bóng bay, dây cờ, bàn trưng bày
1. HĐ1: Gây hứng thú
– Cô mở nhạc vui nhộn, trẻ cùng vỗ tay, nhún nhảy
– Cô hỏi: “Hôm nay lớp mình có gì đặc biệt?”
– Cô dẫn dắt trẻ vào hoạt động
2. HĐ2: Trải nghiệm các hoạt động ngày hội
– Tổ chức theo các khu (trạm) để trẻ luân phiên
* Trạm 1: Trò chơi vận động
– TC: Ai nhanh nhất
– TC: Nhảy qua vòng
* Trạm 2: Trò chơi dân gian
– Lộn cầu vồng
– Chi chi chành chành
* Trạm 3: Biểu diễn văn nghệ
– Hát, múa bài thiếu nhi
– Nhảy theo nhạc
* Trạm 4: Nhận quà – giao tiếp
– Cô phát quà
– Trẻ thực hành: Nhận bằng 2 tay; Nói: “Con cảm ơn ạ!”
3. HĐ3: Chia sẻ cảm xúc
– Cô hỏi:
+ “Con thích hoạt động nào nhất?”
+ “Hôm nay con có vui không?”
4. HĐ4: Giáo dục – kết thúc
– Cô giáo dục: Ngày 1/6 là ngày tết thiếu nhi là ngày của các con. Các con nhớ luôn ngoan ngoãn, chăm ngoan học giỏi
– Trẻ TL
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ chơi
– Trẻ chơi
– Trẻ biểu diễn
– Trẻ thực hành
– Trẻ trả lời
– Trẻ lắng nghe
Hoạt động chiều
– Sử dụng sách BLQVT:
Ghép hình – Trẻ biết làm sách theo hướng dẫn của cô.
– Rèn kỹ năng quan sát, tư duy, ghi nhớ trong khi học toán cho trẻ.
– Giáo dục trẻ biết giữ gìn sách vở sạch đẹp. – Sách BLQVT.
– Bút chì.
– Sáp màu.
– Bàn ghế đủ cho trẻ.
– Cô phát sách, bút chì, màu cho trẻ.
– Hướng dẫn trẻ mở đúng trang theo yêu cầu.
– Cô nêu nhiệm vụ, hướng dẫn trẻ thực hiện theo yêu cầu của bài (đánh dấu, khoanh tròn, nối, tô màu, …).
– Nhắc trẻ tư thế ngồi và cách cầm bút đúng.
– Cô quan sát, hỗ trợ và sửa sai kịp thời cho trẻ.
– Nhận xét, kiểm tra kết quả của trẻ.
– Cho trẻ cất sách vở, đồ dùng gọn gàng. – Trẻ nhận sách, bút
– Trẻ quan sát lắng nghe
– Trẻ thực hiện
– Trẻ thực hiện
Đánh giá trẻ cuối ngày – Sĩ số trẻ: …………………………………………………………………………………………………………….
– Trạng thái cảm xúc: ………………………………………………………………………………………………..
– Kiến thức, kỹ năng: …………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………………..
– Những trẻ cần lưu ý đặc biệt: ……………………………………………………………………………………….
Biện pháp khắc phục: ……………………………………………………………………………………………………
Thứ 5 Ngày 21 tháng 05 năm 2026
Đón trẻ, chơi, TD sáng – Cô đón trẻ vào lớp, trò chuyện cùng trẻ.
– Trò chuyện với trẻ về các góc xung quanh lớp
– Khi chơi xong đồ chơi ở các góc thì con phải làm gì?
– Con có yêu quý cô giáo và các bạn trong lớp không?
– Tổ chức cho trẻ chơi tự do
– Thể dục sáng: (Theo tuần)
Hoạt động học Mục đích Chuẩn bị Tiến hành
HĐ của cô HĐ của trẻ
KPXH
Tìm hiểu về ngày 1/6 ngày tết thiếu nhi (5E) * Kiến thức
– Trẻ biết ngày 1/6 là ngày tết của tất cả các cháu thiếu nhi, tình cảm của mọi người dành cho
các cháu
* Kỹ năng
– Rèn kỹ năng quan sát đàm thoại cho trẻ.
* Thái độ
– Giáo dục trẻ ngoan ngoãn vâng lời chăm ngoan học giỏi. – Mũ sinh nhật, cờ, dây trang trí (đồ thật).
– Hộp quà, bánh kẹo (đồ thật an toàn).
– Đồ chơi (ô tô, búp bê…).
– Nhạc bài hát ngày thiếu nhI 1.HĐ1: Gắn kết
– Cô cho trẻ xem video/hình ảnh hoạt động Tết Thiếu nhi.
– Các con thấy các bạn trong video đang làm gì?
– Các con thấy các bạn có vui không?
– Hôm nay cô có điều bất ngờ cho các con! Có ai biết ngày 1 tháng 6 là ngày gì không?
2. HĐ2: Khám phá
– Cô chia trẻ thành 3 nhóm, mỗi nhóm quan sát – trải nghiệm đồ vật thật.
* Nhóm 1: Mũ, cờ, đồ trang trí ngày 1/6
– Trẻ quan sát, sờ, trải nghiệm.
– Cô gợi hỏi:
+ Đây là những đồ vật gì?
+ Những đồ này dùng vào dịp nào?
+ Khi nhìn thấy trang trí này, con cảm thấy thế nào?
+ Lớp mình có trang trí như vậy không?
* Nhóm 2: Quà – bánh kẹo
– Trẻ quan sát hộp quà, bánh kẹo. Cô gợi hỏi:
+ Đây là gì?
+ Khi nhận quà, con nói gì?
+ Con có thích được tặng quà không?
+ Ai tặng quà cho con ngày 1/6?
* Nhóm 3: Đồ chơi
– Cô gợi hỏi:
+ Đây là đồ chơi gì?
+ Con thích chơi với ai?
+ Khi chơi cần làm gì để vui và an toàn?
3. HĐ3: Giải thích
– Cô mời đại diện các nhóm lên trình bày:
+ Nhóm 1: đồ trang trí
+ Nhóm 2: quà
+ Nhóm 3: đồ chơi
– Trẻ trình bày, cô nhận xét và chuẩn hóa kiến thức:
+ Ngày 1 tháng 6 là ngày Tết Thiếu nhi – ngày đặc biệt dành cho các bạn nhỏ như các con. Trong ngày này, các con thường được tặng quà, đi chơi, xem múa hát, cùng bạn bè vui chơi thật vui. Cô và mọi người đều yêu thương các con nhiều lắm!”
+ Ngày Tết Thiếu nhi là ngày nào?
+ Ngày này dành cho ai?
+ Các con thích làm gì trong ngày đó?
4. HĐ4: Củng cố
* Trò chơi 1: Chọn hành động đúng
– Trẻ chọn hành động phù hợp khi tham gia ngày lễ.
* Trò chơi “Chuyền quà yêu thương” – chuyền hộp quà theo nhạc. Ai cầm quà khi nhạc dừng sẽ nói điều mình mong muốn hoặc yêu thích trong ngày 1/6.
5. HĐ5 : Đánh giá
– Hôm nay các con được khám phá về ngày gì ?
– Các con thích điều gì ?
– Các con hãy về kể cho ông bà ,bố mẹ nghe về các hoạt động diễn ra trong ngày 1/6 nhé!
– Cô và trẻ hát bài hát “Mùng một tháng sáu”và đi ra ngoài
– Trẻ QS
– Trẻ thực hiện
– Trẻ thảo luận
– Trẻ trả lời
– Trẻ thảo luận
– Trẻ trả lời
– Trẻ thảo luận
– Trẻ trả lời
– Trẻ trình bày
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ trả lời
– Trẻ chơi
– Trẻ chơi
– Trẻ trả lời
– Trẻ hát
Hoạt động ngoài trời
– HĐCCĐ: TCVĐ: Chạy tiếp cờ
– Chơi tự chọn: Vẽ phấn trên sân, chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi với lá cây * Kiến thức
– Trẻ biết cách chơi trò chơi
* Kỹ năng
– Rèn kĩ năng mạnh dạn, khéo léo, nhanh nhẹn cho trẻ.
* Thái độ
– GD trẻ chơi vui, đoàn kết trong khi chơi.
– Trẻ biết lựa chọn trò chơi theo ý thích: vẽ phấn, chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi với lá cây và vật liệu thiên nhiên.
– Cờ, ghế
– Phấn, đồ chơi ngoài trời, sỏi, đá, gậy, vòng thể dục
* TCVĐ: Chạy tiếp cờ.
– Luật chơi: Phải cầm được cờ và chạy vòng quanh ghế.
– Cách chơi: Chia trẻ thành 2 nhóm bằng nhau. Xếp thành hàng dọc. Hai cháu ở đầu hàng cầm cờ. Khi cô hô “hai, ba” thì phải chạy nhanh về phía ghế, vòng qua ghế và chuyển cờ về cho bạn thứ 2 và đứng về cuối hàng. Khi nhận được cờ cháu thứ 2 phải chạy nhanh lên và phải vòng qua ghế rồi về chỗ đưa cờ cho bạn thứ 3. Cứ vậy nhóm nào hết lượt trước là thắng cuộc. Ai không chạy vòng qua ghế hoặc chưa có cờ đã chạy thì phải quay lại chạy từ đầu. Cô tổ chức cho trẻ chơi.
* Chơi tự chọn :
– Cô giới thiệu từng khu vực, trẻ tự chọn góc chơi theo sở thích
– Cô quan sát bao quát, đảm bảo an toàn, cô đến từng khu vực khuyến khích, gợi mở ý tưởng, đặt câu hỏi trò chuyện với trẻ, hướng dẫn thêm cách chơi, gợi ý trẻ sáng tạo, hợp tác với bạn,…
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ chơi
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ chơi
Hoạt động góc – Góc xây dựng: Cửa hàng đồ chơi.
– Góc phân vai: Công viên vui chơi.
– Góc tạo hình: Cắt dán, vẽ, tô màu thiệp chúc mừng, làm vòng cổ, vương miện, nặn bóng bay, bánh kẹo từ đất nặn.
– Góc âm nhạc: Hát biểu diễn 1 số bài hát trong chủ đề.
Thơ: “Tết thiếu nhi” * Kiến thức
– Trẻ đọc thuộc bài thơ, biết tên bài thơ hiểu nội dung bài thơ, biết trả lời câu hỏi của cô.
* Kỹ năng
– Rèn kỹ năng ghi nhớ có chủ định, kỹ năng đọc cả câu, kỹ năng đọc diễn cảm bài thơ cho trẻ.
* Thái độ
– Giáo dục trẻ có ý thức trong khi học.
– Hình ảnh một số hoạt động ngày tết thiếu nhi.
– Tranh vẽ bài thơ, câu hỏi đàm thoại.
* HĐ1: Trò chuyện.
– Cô cùng trẻ hát bài “Ngày tết thiếu nhi”. Trò chuyện về ngày tết thiếu nhi.
– Cô giới thiệu bài thơ.
* HĐ2: Tiến hành hoạt động.
a. Cô đọc mẫu.
– Lần 1: Giới thiệu tên bài thơ, tên tác giả Phan Trọng Bảo.
– Lần 2: Kết hợp tranh giảng nội dung: Bài thơ nói về ngày tết thiếu nhi 1/6, bé được bố mẹ cho đi chơi…
– Lần 3: Theo video.
b. Đàm thoại- trích dẫn theo tranh.
+ Bài thơ nói về ngày gì?
+ Bé được bố mẹ cho đi đâu?
+ Bé được bố mẹ mua cho đồ chơi gì?
+ Bé còn được chơi trò chơi gì?…
– Giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ chơi, biết được ngày lễ hội ngày 1/6.
c. Dạy trẻ đọc thơ.
– Cô cho cả lớp đọc thơ cùng cô 2-3 lần.
– Cô chia tổ, nhóm, cá nhân đọc, cô chú ý sửa sai, động viên trẻ đọc diễn cảm bài thơ.
– Củng cố: Cô cho trẻ đọc cùng cô 1 lần.
* HĐ3: Kết thúc hoạt động.
– Cô cùng trẻ thu dọn đồ dùng.
– Trẻ hát
Trẻ trò chuyện
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ lắng nghe, qs
– Trẻ trả lời
– Trẻ trả lời
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ đọc thơ
– Trẻ đọc thơ
– Trẻ thực hiện
Đánh giá trẻ cuối ngày – Sĩ số trẻ: …………………………………………………………………………………………………………….
– Trạng thái cảm xúc: ………………………………………………………………………………………………..
– Kiến thức, kỹ năng: …………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………………..
– Những trẻ cần lưu ý đặc biệt: ……………………………………………………………………………………….
Biện pháp khắc phục: ……………………………………………………………………………………………………
Thứ 6 Ngày 22 tháng 05 năm 2026
Đón trẻ, chơi, TD sáng – Cô đón trẻ vào lớp, trò chuyện cùng trẻ.
– Trò chuyện với trẻ về các góc xung quanh lớp
– Khi chơi xong đồ chơi ở các góc thì con phải làm gì?
– Con có yêu quý cô giáo và các bạn trong lớp không?
– Tổ chức cho trẻ chơi tự do
– Thể dục sáng: (Theo tuần)
Hoạt động học
Mục đích Chuẩn bị Tiến hành
HĐ của cô HĐ của trẻ
Thể dục
– VĐCB : Lăn bóng với cô
– BTPTC:
+ Tay: Hai tay đưa ra cao
+ Chân: Đưa từng chân ra trước gập gối
+ Bụng : quay người sang hai bên.
+ Bật: Bật chụm tách chân
+ BTNM: Tay
– T/c: Cướp cờ
* Kiến thức
– Trẻ biết lăn bóng bằng 2 tay đi theo bóng cùng với cô.
* Kỹ năng
– Rèn cho trẻ có kỹ năng lăn bóng không làm rơi, luyện cho trẻ phát triển cơ tay khi vận động.
* Thái độ
– Giáo dục trẻ có ý thức trong khi học
– Sân tập đường dích dắc, phấn sức khoẻ của trẻ
– Cô để các chậu hoa tạo thành đường dích dắc.
– 5-10 quả bóng.
* HĐ1: Trò chuyện
– Cô cùng trẻ hát bài “ Ngày tết thiếu nhi ”. Trò chuyện cùng trẻ về bài hát, về một số con vật sống trong rừng.
* HĐ2: Tiến hành hoạt động.
a. Khởi động : Cho trẻ đi chạy làm đoàn tàu kết hợp các kiếu đi: Tàu lên xuống dốc đi nhanh, đi chậm, chạy nhanh, chạy chậm…sau đó về 2 hàng giãn đều khoảng cách.
b. Trọng động :
– BTPTC: Cho trẻ xếp 2 hàng ngang cho trẻ tập theo cô từng động tác. Mỗi động tác 2 lần x 8 nhịp. Động tác NM: Cho trẻ tập 3 lần x 8 nhịp.
– VĐCB: Đi theo đường dích dắc:
+ Cho trẻ đứng 2 hàng dọc quay mặt vào nhau cách nhau 3m cô vẽ 2 đường dích dắc ở giữa có các chậu hoa để 2 bên cho trẻ đi.
Cô làm mẫu:
+ Lần 1: Không phân tích
+ Lần 2: Phân tích động tác: TTCB: Cô đứng trước vạch xuất phát cúi người xuống 2 tay sát bóng khi có hiệu lệnh cô dùng 2 tay để lăn bóng theo đường thẳng đến đích cô về cuối hàng.
+ Lần 3: Cô giả làm một trẻ đứng đầu hàng lên tập, thực hiện xong đi về cuối hàng.
– Trẻ thực hiện:
+ Cô cho 2 cháu khá lên tập, lần lượt cho cả lớp tập. cho 2 trẻ lên làm lại cho cả lớp quan sát
+ Trẻ thực hiện: Lần lượt cho từng trẻ lên tập 2 lần. Cô sửa sai cho trẻ. Cho hai đội thi đua lên tập, cô quan sát động viên trẻ.
– T/c: Cướp cờ
– Cô giới thiệu trò chơi: Cướp cờ
– Cô nói cách chơi, luật chơi.
+ Cách chơi: Cô là người quản trò. Cho trẻ chia làm 2
nhóm đứng hàng dọc ở vạch xuất phát của đội mình.
Trẻ nghe hiệu lệnh của cô lần lượt 2 trẻ đứng đầu hàng
của 2 đội sẽ chạy lên và cướp cờ mang về cho đội mình,
cứ như vậy trẻ chạy theo luật tiếp sức. Nếu hết cờ mà
đội nào cướp được nhiều cờ hơn thì đội đó chiến thắng.
+ Luật chơi: Trẻ chỉ được chạy lên cướp cờ khi nghe
hiệu lệnh của cô.
– Cô cho trẻ tham gia chơi
c. Hồi tĩnh : Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 1- 2 vòng.
* Kết thúc hoạt động. Cô cùng trẻ thu dọn đồ dùng chuyển sang hoạt động khác.
– Trẻ hát, trò chuyện cùng cô
– Trẻ t/h
– Trẻ t/h
– Trẻ t/h
– Trẻ QS
– Trẻ QS
– Trẻ QS
– Trẻ t/h
– Trẻ t/h
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ chơi
– Trẻ thực hiện
– Trẻ thực hiện
Hoạt động ngoài trời
– HĐCCĐ: TCVĐ: Ném bóng vào rổ
– Chơi tự chọn: Vẽ phấn trên sân, chơi với lá cây, đá, sỏi, phấn,… – Luyện khả năng định hướng và sự khéo léo
– Trẻ biết lựa chọn trò chơi theo ý thích: vẽ phấn, chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi với lá cây và vật liệu thiên nhiên. – Hai cái chậu 6 quả bóng.
– Vẽ vạch chuẩn cách rổ 1,5 đến 2m.
– Phấn, đồ chơi ngoài trời, sỏi, đá, gậy, vòng thể dục
– HĐCCĐ: Trò chơi VĐ: Ném bóng vào rổ
– Cô giới thiệu tên trò chơi và gợi hỏi để trẻ nói lên luật chơi, cách chơi.
– Cô cho nhóm trẻ chơi thử cho bạn quan sát.
– Cô tổ chức cho cả lớp cùng chơi. Cô chơi cùng trẻ.
– Cô quan sát, động viên trẻ ngắm ném trúng vào rổ…
* Chơi tự chọn :
– Cô giới thiệu từng khu vực, trẻ tự chọn góc chơi theo sở thích
– Cô quan sát bao quát, đảm bảo an toàn, cô đến từng khu vực khuyến khích, gợi mở ý tưởng, đặt câu hỏi trò chuyện với trẻ, hướng dẫn thêm cách chơi, gợi ý trẻ sáng tạo, hợp tác với bạn,…
– Trẻ lắng nghe
– Trẻ chơi
– Trẻ chơi
Hoạt động góc – Góc xây dựng: Cửa hàng đồ chơi.
– Góc phân vai: Công viên vui chơi.
– Góc tạo hình: Cắt dán, vẽ, tô màu thiệp chúc mừng, làm vòng cổ, vương miện, nặn bóng bay, bánh kẹo từ đất nặn.
– Góc âm nhạc: Hát biểu diễn 1 số bài hát trong chủ đề.
Hoạt động chiều
Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan – Trẻ biết tham gia biểu diễn các tiết mục hát, múa, đọc thơ, kể chuyện… đã học trong tuần.
Biết tên một số bạn ngoan, lễ phép, tích cực trong tuần.
– Rèn sự tự tin, khả năng thể hiện cảm xúc, kỹ năng trình bày trước đám đông.
Rèn kỹ năng giao tiếp, lắng nghe và cổ vũ bạn bè
– Trẻ yêu thích văn nghệ, biết cổ vũ và động viên bạn
Có ý thức noi gương bé ngoan – Danh sách bé ngoan cuối tuần
– Phần thưởng nhỏ: bé ngoan 1. Gây hứng thú
– Cho trẻ hát bài hát vui nhộn, vận động nhẹ để tạo không khí hào hứng.
2. Biểu diễn văn nghệ:
Cô làm MC, giới thiệu tên tiết mục, người biểu diễn.
– Trẻ lần lượt thể hiện các tiết mục đã chuẩn bị: hát, múa, đọc thơ…
– Cô khuyến khích, động viên trẻ biểu diễn tự tin, cổ vũ bạn.
Cô cho các bạn nhận xét về bạn
Ghi nhận những cố gắng của cháu còn rụt rè
3. Nêu gương bé ngoan
– Cô công bố danh sách bé ngoan trong tuần.
– Mời bé lên nhận lời khen/ phần thưởng là tràng pháo tay => phiếu bé ngoan
– Nhận xét, nêu rõ lý do bạn được tuyên dương để trẻ khác học tập.
4. Kết thúc
Cho trẻ giao lưu, chia sẻ cảm nghĩ, hứa phấn đấu.
– Cùng hát bài hát chia tay vui vẻ – Trẻ hát theo nhạc
– Trẻ đếm
– Trẻ thể hiện bài hát của mình
– Trẻ nhận xét về bạn
– Trẻ nhận phiếu bé ngoan
– Trẻ nêu cảm nghĩ
Đánh giá trẻ cuối ngày – Sĩ số trẻ: ………………………………………………………………………………………………………….
– Trạng thái cảm xúc: ………………………………………………………………………………………………
– Kiến thức, kỹ năng: ………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………….
– Những trẻ cần lưu ý đặc biệt: …………………………………………………………………………………….
Biện pháp khắc phục: ………………………………………………………………………………………………….